“Tươi tốt” cùng âm đầu t như “tươi tắn”, vậy mà một từ là từ ghép, một từ là từ láy. Phân biệt từ láy và từ ghép là dạng bài hay gặp nhất khi học cấu tạo từ, và cũng là dạng dễ mất điểm nhất. Bài này tổng hợp bảng so sánh, 5 mẹo phân biệt, các trường hợp đặc biệt và bài tập có đáp án. Xem thêm các bài trong mục kiến thức cấu tạo từ.
✅ Từ ghép: các tiếng gắn với nhau bằng nghĩa, thường tiếng nào cũng có nghĩa (nhà cửa, tươi tốt).
✅ Từ láy: các tiếng gắn với nhau bằng âm (giống âm đầu, vần hoặc cả tiếng), thường chỉ một tiếng có nghĩa (vui vẻ, khéo léo, xanh xanh).
💡 Mẹo nhớ: tách từng tiếng ra. Tiếng nào cũng có nghĩa → từ ghép, dù trùng âm đầu. Chỉ một tiếng có nghĩa và hai tiếng giống nhau về âm → từ láy.
Bảng so sánh từ láy và từ ghép
| Tiêu chí | Từ ghép | Từ láy |
|---|---|---|
| Các tiếng gắn với nhau bằng | Nghĩa | Âm (âm đầu, vần, cả tiếng) |
| Nghĩa của từng tiếng | Thường đều có nghĩa | Thường chỉ một tiếng có nghĩa; có từ không tiếng nào có nghĩa |
| Cần giống nhau về âm? | Không cần (có thể trùng âm tình cờ) | Bắt buộc |
| Đảo trật tự | Ghép đẳng lập hay đảo được (quần áo – áo quần) | Hầu như không đảo được |
| Phân loại | Đẳng lập (tổng hợp), chính phụ (phân loại) | Láy toàn bộ, láy bộ phận (âm đầu, vần) |
| Ví dụ | nhà cửa, xe đạp, tươi tốt, mặt mũi | vui vẻ, khéo léo, xanh xanh, đo đỏ |
5 mẹo phân biệt từ láy và từ ghép
Mẹo 1 – Tách nghĩa từng tiếng. Đây là mẹo quan trọng nhất. Đọc riêng tiếng thứ hai: trong tươi tốt, “tốt” có nghĩa → từ ghép; trong tươi tắn, “tắn” không có nghĩa → từ láy.
Mẹo 2 – Không lặp âm thì không thể là từ láy. Từ láy bắt buộc giống nhau về âm. Những từ như khoan thai, mơ hồ, chợ búa không lặp âm đầu, cũng không cùng vần, nên dù có tiếng khó hiểu nghĩa vẫn không phải từ láy.
Mẹo 3 – Thử đảo trật tự. Từ ghép đẳng lập hay đảo được mà nghĩa gần như không đổi: quần áo – áo quần, mơ mộng – mộng mơ, bạn bè – bè bạn. Từ láy hầu như không đảo được: không ai nói “vẻ vui”, “léo khéo”. Lưu ý: mẹo này chỉ để tham khảo, vì từ ghép chính phụ (xe đạp) cũng không đảo được.
Mẹo 4 – Đọc to, đừng chỉ nhìn chữ. Các cặp c / k / qu, g / gh, ng / ngh viết khác nhưng là cùng một âm. Vì thế quanh co, cuống quýt, gồ ghề, ngốc nghếch đều lặp âm đầu. Hai tiếng cùng không có phụ âm đầu (ồn ào, êm ả, yếu ớt) cũng được xem là láy âm đầu.
Mẹo 5 – Cẩn thận với từ Hán Việt. Nhiều từ gốc Hán trông giống từ láy nhưng mỗi tiếng đều có nghĩa, như giản dị, cần mẫn. Đáp án bài tập Tiếng Việt 4 xếp giản dị vào từ ghép.
Các trường hợp đặc biệt cần nhớ
1. Trùng âm đầu nhưng là từ ghép. Bài tập phần Từ láy trong Ngữ văn 7 (sách cũ) hỏi các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là láy hay ghép. Đáp án: đều là từ ghép, vì mỗi tiếng đều có nghĩa.
2. Có tiếng cổ đã mờ nghĩa. Cũng trong Ngữ văn 7, bài tập hỏi về chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành. Đáp án xếp cả bốn từ vào từ ghép, vì “chiền”, “nê” là tiếng cổ từng có nghĩa.
3. Một tiếng mờ nghĩa, lại lặp âm. Những từ như cây cối, đất đai, chim chóc, máy móc còn tranh cãi. Tài liệu bồi dưỡng Tiếng Việt 4 nâng cao khuyên ở tiểu học nên xếp vào từ láy cho dễ phân biệt, nhưng xếp vào từ ghép cũng được chấp nhận.
4. Không xác định được tiếng gốc. Chôm chôm, thằn lằn, chuồn chuồn có hai tiếng giống âm nhưng không tiếng nào chỉ con vật, loại quả. Ở trường, chúng là từ phức; sách ngôn ngữ học gọi là từ đơn đa âm tiết.
Mỗi từ trên đều có bài riêng nêu rõ cách xếp và cách giải thích của từng bên.
Ví dụ: từ láy và từ ghép có cùng tiếng
Cách luyện nhanh nhất là so các từ có chung một tiếng:
| Tiếng | Từ ghép | Từ láy |
|---|---|---|
| tươi | tươi tốt, tươi cười, xinh tươi | tươi tắn |
| nhỏ | nhỏ bé, nhỏ nhẹ | nhỏ nhắn, nho nhỏ |
| vui | vui mừng, vui tươi | vui vẻ |
| mềm | mềm dẻo, mềm nhũn | mềm mại |
| ngay | ngay thẳng | ngay ngắn |
| thật | chân thật, thành thật | thật thà |
Bộ “ngay, thẳng, thật” lấy từ bài tập Tiếng Việt 4: đáp án xếp ngay thẳng, chân thật, thành thật vào từ ghép; ngay ngắn, thẳng thắn, thật thà vào từ láy.
Mẹo 1 – Tách nghĩa: tiếng nào cũng có nghĩa → ghép; chỉ một tiếng có nghĩa và giống âm → láy.
Mẹo 2 – Không lặp âm thì không thể là láy: khoan thai, mơ hồ, chợ búa.
Mẹo 3 – Thử đảo trật tự: quần áo – áo quần (ghép); không ai nói “vẻ vui” (láy).
Bài tập: Phân biệt từ láy và từ ghép
- Xếp các từ sau vào hai nhóm từ ghép và từ láy: mộc mạc, vững chắc, nhũn nhặn, dẻo dai, cứng cáp, thanh cao.
- Tươi tốt và tươi tắn: từ nào là từ láy?
- Mặt mũi là từ láy hay từ ghép?
- Khoan thai là từ láy hay từ ghép?
- Quần áo và quây quần: từ nào là từ ghép?
Xem đáp án
- Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp. Từ ghép: vững chắc, dẻo dai, thanh cao (theo đáp án bài tập Tiếng Việt 4).
- Tươi tắn là từ láy (“tắn” không có nghĩa); tươi tốt là từ ghép (“tốt” có nghĩa).
- Từ ghép: “mặt” và “mũi” đều có nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7).
- Từ ghép: hai tiếng không lặp âm (kh – th, oan – ai) nên không thể là từ láy.
- Quần áo là từ ghép (“quần” và “áo” đều có nghĩa). Còn quây quần mới là từ láy, vì quây – quần cùng âm đầu /k/ và tiếng “quần” ở đây không mang nghĩa cái quần. Câu này dễ lừa nhất vì cùng có chữ “quần”.
Câu hỏi thường gặp
Cách phân biệt từ láy và từ ghép nhanh nhất là gì?
Tách nghĩa từng tiếng. Tiếng nào cũng có nghĩa → từ ghép (dù trùng âm đầu). Chỉ một tiếng có nghĩa và hai tiếng giống nhau về âm → từ láy.
Hai tiếng cùng âm đầu thì có phải từ láy không?
Chưa chắc. Tươi tốt, mặt mũi, mệt mỏi cùng âm đầu nhưng là từ ghép, vì cả hai tiếng đều có nghĩa.
Vì sao có từ mỗi sách xếp một kiểu?
Vì có tiếng đã mờ nghĩa theo thời gian (cối trong cây cối, đai trong đất đai). Xét theo nguồn gốc thì tiếng ấy từng có nghĩa (ghép); xét theo cảm nhận hôm nay thì chỉ thấy lặp âm (láy).
Từ láy và từ ghép đều là từ phức phải không?
Đúng. Từ phức gồm hai loại: từ ghép và từ láy.
