Khéo léo là từ láy hay từ ghép?

Khéo léo là từ láy hay từ ghép

Khen ai đó làm việc giỏi tay, ta hay nói “khéo léo”. Khi làm bài tập, nhiều bạn xếp nhầm từ này vào từ ghép, hoặc nhận ra là từ láy nhưng lại không biết láy kiểu gì, vì hai tiếng không cùng âm đầu như các từ láy quen thuộc. Bài này giải thích từng bước, giống các bài khác trong mục từ láy.

✅ Khéo léo là từ láy, cụ thể là từ láy vần (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng vần eo, chỉ tiếng “khéo” mang nghĩa. ❌ Không phải từ ghép.

Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm. VD: Bà khéo léo xâu kim may áo.

💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng vần EO, “léo” không góp nghĩa → từ láy vần.

Vì sao “khéo léo” là từ láy?

Tách hai tiếng ra và so từng phần:

Tiêu chíKhéoLéo
Âm đầukhl
Vầneoeo
Góp nghĩa vào “khéo léo”?✅ Có: khéo, giỏi tay❌ Không

Hai tiếng khác âm đầu (kh – l) nhưng giống nhau ở vần “eo” và cùng thanh sắc. Nghĩa của cả từ nằm ở tiếng “khéo” (khéo tay, nói khéo); tiếng “léo” đứng riêng không có nghĩa, chỉ lặp lại vần để từ nghe nhịp nhàng. Vì vậy đây là từ láy vần (cách gọi lớp 4). Sách lớp 7 xếp cả láy vần lẫn láy âm đầu vào láy bộ phận, vì chỉ một phần của tiếng được lặp lại.

So với vui vẻ (lặp âm đầu v, khác vần) thì khéo léo ngược lại: khác âm đầu, lặp vần. Cùng kiểu láy vần với khéo léo có lom khom (vần om), bâng khuâng (vần âng).

“Khéo léo” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?

Khéo léo nghĩa là làm việc giỏi tay, tinh tế, làm ra sản phẩm đẹp (đôi tay khéo léo). Từ này cũng chỉ cách cư xử, nói năng biết cách, khiến người khác dễ chịu (khéo léo từ chối, xử sự khéo léo).

Về từ loại, “khéo léo” là tính từ: thêm “rất”, “thật” phía trước vẫn nghe xuôi (rất khéo léo). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm (phẩm chất, tài năng của người).

  • Cụm từ hay gặp: đôi tay khéo léo, khéo léo từ chối, ăn nói khéo léo, cư xử khéo léo, giải quyết khéo léo.
  • Gần nghĩa: khéo tay, tài khéo, tinh xảo, khôn khéo (khi nói về cách cư xử).
  • Trái nghĩa: vụng về, hậu đậu, lóng ngóng.

Đặt câu với “khéo léo”

  • Bà khéo léo xâu kim may áo.
  • Chị Mai có đôi tay khéo léo, gấp được đủ loại con vật bằng giấy.
  • Bạn Hùng khéo léo dẫn bóng qua hai hậu vệ.
  • Mẹ khéo léo nhắc nhở để em không thấy ngại.
  • Những chiếc nón lá được các nghệ nhân chằm rất khéo léo.

Câu 1, 2, 3 và 5 khen sự khéo tay; câu 4 khen cách cư xử. Ở cả năm câu, khéo léo đều là tính từ.

Mẹo phân biệt từ láy và từ ghép có tiếng “khéo”

TừTiếng còn lạiXếp loại
khéo léo“léo” không có nghĩa, lặp vần eoTừ láy vần
khôn khéo“khôn” có nghĩa (khôn ngoan)Từ ghép
khéo tay“tay” có nghĩaTừ ghép
bỡ ngỡkhông tiếng nào có nghĩa riêng, lặp vần ơTừ láy vần

Bẫy ở đây: khôn khéo có hai tiếng cùng âm đầu kh nên trông giống từ láy, trong khi khéo léo khác âm đầu lại là từ láy. Âm đầu giống hay khác không quyết định cách xếp; điều quyết định là tiếng còn lại có góp nghĩa vào từ hay không.

Mẹo 1 – Khác âm đầu vẫn có thể là từ láy: nếu hai tiếng cùng vần (khéo léo, bỡ ngỡ) mà chỉ một tiếng có nghĩa hoặc không tiếng nào có nghĩa → từ láy vần.

Mẹo 2 – Trùng âm đầu chưa chắc là từ láy: khôn khéo cùng âm kh nhưng “khôn” và “khéo” đều có nghĩa → từ ghép.

Mẹo 3 – Xem phần nào được lặp: lặp âm đầu là láy âm đầu (vui vẻ), lặp vần là láy vần (khéo léo), lặp cả tiếng là láy toàn bộ (đo đỏ).

Mẹo ghi nhớ: khéo léo có hai tiếng cùng vần EO, “léo” không góp nghĩa nên là từ láy vần.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?

  1. Bà khéo léo xâu kim may áo.
  2. Bạn ấy giải quyết việc rất khôn khéo.
  3. Ngày đầu đến lớp, em còn nhiều bỡ ngỡ.
  4. Bà lom khom nhặt rau ngoài vườn.
  5. Mùa lũ, nước dâng ngập cả bờ bãi.
Xem đáp án
  1. Từ láy vần: “khéo” có nghĩa, “léo” chỉ lặp vần eo.
  2. Từ ghép: “khôn” và “khéo” đều có nghĩa, dù trùng âm đầu kh.
  3. Từ láy vần: hai tiếng cùng vần ơ, không tiếng nào có nghĩa riêng.
  4. Từ láy vần: hai tiếng cùng vần “om” (lom – khom).
  5. Từ ghép: trùng âm đầu b, nhưng “bờ” và “bãi” đều có nghĩa. Đáp án bài tập Tiếng Việt 4 cũng xếp bờ bãi vào từ ghép.

Câu hỏi thường gặp

Khéo léo là từ láy gì?

Khéo léo là từ láy vần (lặp vần eo). Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.

Vì sao khéo léo không phải từ láy âm đầu?

Vì hai tiếng khác âm đầu (kh – l). Phần giống nhau là vần “eo”, nên khéo léo là láy vần.

Khéo léo là từ loại gì?

Khéo léo là tính từ, chỉ đặc điểm của người: giỏi tay, biết cách cư xử. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.

Khéo léo có phải từ ghép không?

Không. Tiếng “léo” không có nghĩa riêng, chỉ lặp vần với “khéo”, nên khéo léo là từ láy.