“Nhà máy nhập thêm máy móc mới”: “máy móc” là từ láy hay từ ghép? Hai tiếng cùng âm đầu m, còn “móc” đứng riêng lại là cái móc treo đồ, chẳng liên quan gì đến máy. Vì thế mỗi tài liệu trả lời một kiểu. Bài này nêu cả hai cách xếp và cách trả lời khi làm bài, giống các bài khác trong mục từ láy.
✅ Ở tiểu học, nên xếp máy móc là từ láy. Một tài liệu bồi dưỡng Tiếng Việt 4 nâng cao khuyên xếp những từ như chim chóc, đất đai, cây cối, máy móc vào từ láy (cùng âm đầu m, “móc” không mang nghĩa máy); Wiktionary tiếng Việt cũng ghi máy móc là từ láy.
⚠️ Còn tranh cãi: xếp máy móc là từ ghép cũng được chấp nhận, vì có ý kiến cho “móc” là yếu tố đã mờ nghĩa.
Từ loại: danh từ (máy nói chung); còn dùng như tính từ (cứng nhắc). VD: Nhà máy nhập thêm máy móc mới.
💡 Mẹo nhớ: ở tiểu học, tài liệu bồi dưỡng khuyên xếp từ láy (cùng âm đầu M, “móc” không mang nghĩa máy); xếp từ ghép cũng được chấp nhận.
Hai cách xếp “máy móc”
Từ ghép là từ có các tiếng gắn với nhau bằng nghĩa; từ láy là từ có các tiếng gắn với nhau bằng âm. Tách máy móc ra:
| Tiêu chí | Máy | Móc |
|---|---|---|
| Âm đầu | m | m |
| Đứng riêng có nghĩa không? | Có: vật dùng để làm việc thay sức người | Có (cái móc, móc áo) nhưng nghĩa khác hẳn |
| Góp nghĩa “máy” vào cả từ? | ✅ Có, đây là tiếng gốc | ❌ Không |
Từ đó có hai cách xếp:
| Cách xếp | Vì sao |
|---|---|
| Từ láy âm đầu | Hai tiếng cùng âm đầu m; chỉ “máy” mang nghĩa, “móc” trong máy móc không góp nghĩa. Wiktionary tiếng Việt ghi máy móc là từ láy. |
| Từ ghép | Có ý kiến cho “móc” là yếu tố đã mờ nghĩa, nên xếp ghép. |
Theo tài liệu bồi dưỡng Tiếng Việt 4 nâng cao, những từ còn một tiếng có nghĩa, một tiếng đã mất nghĩa mà hai tiếng có quan hệ về âm (như máy móc) thì xếp vào từ láy; các em xếp vào từ ghép thì vẫn được chấp nhận.
Làm bài ở trường nên trả lời thế nào?
Ở tiểu học, hãy xếp máy móc là từ láy (láy âm đầu m), trừ khi thầy cô lớp mình dạy khác. Nếu xếp từ ghép, hãy kèm giải thích: “móc” là yếu tố đã mờ nghĩa.
Ở lớp 6–7, bài tập Ngữ văn 7 xếp chùa chiền, no nê vào từ ghép vì tiếng thứ hai là tiếng cổ đã mờ nghĩa. Máy móc thuộc kiểu gần giống, nên xếp ghép cũng có cơ sở; quan trọng là giải thích đúng.
“Máy móc” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?
Máy móc có hai nghĩa:
- Nghĩa 1 (danh từ): máy nói chung, các loại máy dùng để sản xuất, làm việc. VD: Nhà máy nhập thêm máy móc mới.
- Nghĩa 2 (dùng như tính từ): cứng nhắc, rập khuôn, thiếu linh hoạt, như máy. VD: Bạn ấy học thuộc lòng một cách máy móc.
Ở nghĩa 1, máy móc là danh từ, theo cách chia ở lớp 2–3 là từ chỉ sự vật. Ở nghĩa 2, nó đứng sau động từ để nói cách làm (học máy móc, áp dụng máy móc), nên được dùng như tính từ, chỉ đặc điểm.
- Cụm từ hay gặp: máy móc hiện đại, sửa chữa máy móc, làm việc máy móc, áp dụng máy móc.
- Gần nghĩa (nghĩa 2): rập khuôn, cứng nhắc. Trái nghĩa: linh hoạt, sáng tạo.
Đặt câu với “máy móc”
- Nhà máy nhập thêm máy móc mới.
- Bố em làm nghề sửa chữa máy móc.
- Nhờ có máy móc, việc gặt lúa nhanh hơn trước nhiều.
- Học thuộc lòng một cách máy móc thì mau quên.
- Cô dặn chúng em không nên áp dụng công thức một cách máy móc.
Câu 1, 2 và 3 dùng nghĩa 1 (máy nói chung); câu 4 và 5 dùng nghĩa 2 (cứng nhắc, rập khuôn).
Mẹo phân biệt từ láy và từ ghép có tiếng “máy”
| Từ | Tiếng còn lại | Cách xếp |
|---|---|---|
| máy móc | “móc” không mang nghĩa máy, lặp âm m | Tiểu học thường xếp láy; xếp ghép cũng chấp nhận |
| máy bay | “bay” cho biết loại máy | Từ ghép chính phụ |
| máy may | “may” cho biết loại máy | Từ ghép chính phụ (trùng âm m nhưng “may” có nghĩa) |
| mập mạp | “mạp” không có nghĩa, lặp âm m | Từ láy âm đầu |
Máy bay, máy may là từ ghép vì tiếng sau có nghĩa và cho biết loại máy. Máy may còn trùng âm m như máy móc, nhưng “may” có nghĩa rõ (may áo), nên chắc chắn là từ ghép. Những từ cùng kiểu với máy móc: cây cối, chim chóc, đất đai.
Mẹo 1 – Tiểu học xếp láy: máy móc, cây cối, chim chóc, đất đai → cùng âm đầu, một tiếng mờ nghĩa → nên xếp từ láy.
Mẹo 2 – Xếp ghép cũng được: nếu giải thích “móc” là yếu tố đã mờ nghĩa.
Mẹo 3 – Trùng âm chưa chắc là láy: máy may trùng âm m nhưng “may” có nghĩa → từ ghép.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?
- Nhà máy nhập thêm máy móc mới.
- Chiếc máy bay cất cánh lúc bình minh.
- Bà ngồi bên chiếc máy may cũ.
- Chú mèo nhà em mập mạp, lông mượt.
- Mẹ treo áo lên móc.
Xem đáp án
- Từ láy âm đầu (cách xếp nên dùng ở tiểu học); xếp từ ghép cũng được chấp nhận.
- Từ ghép chính phụ: “máy” là tiếng chính, “bay” cho biết loại máy.
- Từ ghép chính phụ: trùng âm m nhưng “may” có nghĩa (may áo).
- Từ láy âm đầu: “mập” có nghĩa, “mạp” chỉ lặp âm m.
- Đây là từ đơn (một tiếng), không phải từ láy hay từ ghép: “móc” là cái móc treo đồ. Câu này dễ lừa vì “móc” cũng có trong máy móc, nhưng ở đây nó đứng một mình và mang nghĩa riêng.
Câu hỏi thường gặp
Máy móc là từ láy hay từ ghép?
Còn tranh cãi. Ở tiểu học, tài liệu bồi dưỡng khuyên xếp máy móc là từ láy (Wiktionary tiếng Việt cũng ghi là từ láy); xếp là từ ghép cũng được chấp nhận.
Máy móc là từ láy gì?
Nếu xếp là từ láy thì máy móc là từ láy âm đầu (lặp âm m); theo cách chia ở lớp 7 là láy bộ phận.
Máy móc là danh từ hay tính từ?
Máy móc là danh từ khi chỉ máy nói chung (sửa chữa máy móc), và dùng như tính từ khi chỉ cách làm cứng nhắc (học máy móc).
Làm việc máy móc là gì?
Làm việc máy móc là làm rập khuôn, cứng nhắc, không suy nghĩ, không linh hoạt, giống như một cỗ máy.
