Ầm ầm là từ tượng hình hay tượng thanh?
Ầm ầm là từ tượng thanh: đọc lên nghe như tiếng động to, vang dội, liên tiếp. Về cấu tạo, đây là từ láy toàn bộ.
Cấu tạo từ
Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh (lộp độp, ào ào), từ tượng hình gợi hình ảnh, dáng vẻ (lấm tấm, phất phơ). Mỗi bài cho biết từ thuộc loại nào, là từ láy gì, thuộc từ loại gì, kèm mẹo “nghe hay thấy” và bài tập.
42 bài giải thích · Trang 1/4
Ầm ầm là từ tượng thanh: đọc lên nghe như tiếng động to, vang dội, liên tiếp. Về cấu tạo, đây là từ láy toàn bộ.
Ào ào là từ tượng thanh: nghe như tiếng mưa, gió, nước. Khi nói “người ào ào kéo đến” thì gợi hình ồ ạt. Là từ láy toàn bộ.
Bát ngát là từ tượng hình: nó gợi không gian rộng lớn, trải dài đến tận xa. Về cấu tạo, đây là từ láy vần (vần at).
Chập chờn là từ tượng hình: gợi hình ảnh lúc ẩn lúc hiện, giấc ngủ lúc mê lúc tỉnh. Về cấu tạo, đây là từ láy âm đầu ch.
Chênh vênh là từ tượng hình: nó gợi vị trí cao, không vững, dễ đổ. Về cấu tạo, đây là từ láy vần (vần ênh). Viết chênh vênh, không viết chên vên.
Cheo leo là từ tượng hình: nó gợi vị trí cao, chênh vênh, dễ rơi. Về cấu tạo, đây là từ láy vần (vần eo), lớp 7 gọi là láy bộ phận.
Chót vót là từ tượng hình: nó gợi độ cao vượt hẳn lên, như chạm trời. Về cấu tạo, đây là từ láy vần (vần ot). Viết ch, không viết trót vót.
Cục tác là từ tượng thanh: nghe như tiếng gà mái kêu. Hai tiếng không lặp âm (c – t, uc – ac) nên cục tác không phải từ láy.
Đu đưa là từ tượng hình: nó gợi dáng đưa qua đưa lại nhẹ nhàng, không mô phỏng âm thanh. Về cấu tạo, đây là từ láy âm đầu đ.
Êm đềm không phải từ tượng thanh; xếp vào tượng hình khi hiểu rộng (gợi trạng thái yên tĩnh, dịu dàng). Về cấu tạo, đây là từ láy vần êm.
Hiu quạnh không phải từ tượng thanh; xếp vào tượng hình khi hiểu rộng (gợi cảnh vắng lặng). Về cấu tạo, đây là từ ghép đẳng lập, không phải từ láy.
Khệnh khạng là từ tượng hình: gợi dáng đi chậm, ra vẻ quan trọng, không mô phỏng âm thanh. Đây là từ láy âm đầu kh.