Ấm áp là từ chỉ đặc điểm?
Đúng, ấm áp là từ chỉ đặc điểm (tính từ): chiếc áo ấm áp, bữa cơm ấm áp. Cấu tạo: từ láy âm đầu (cùng không có phụ âm đầu).
Cấu tạo từ
Từ loại cho biết một từ là danh từ (gọi tên sự vật), động từ (chỉ hoạt động, trạng thái) hay tính từ (chỉ đặc điểm). Mỗi bài dùng các phép thử “những”, “đang”, “rất” để xếp loại, cho biết từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm, kèm mẹo nhớ và bài tập.
100 bài giải thích · Trang 1/9
Đúng, ấm áp là từ chỉ đặc điểm (tính từ): chiếc áo ấm áp, bữa cơm ấm áp. Cấu tạo: từ láy âm đầu (cùng không có phụ âm đầu).
Ân cần là tính từ, chỉ đặc điểm cách cư xử (chu đáo, tận tình): rất ân cần, ân cần hỏi han. Wiktionary ghi là phó từ.
Bận rộn là từ chỉ đặc điểm (tính từ): có nhiều việc, không có thời gian rảnh. Không phải từ chỉ hoạt động, không phải từ láy.
Bao la là từ chỉ đặc điểm (tính từ): không gian rộng lớn vô cùng, như bầu trời bao la, biển rộng bao la.
Biết ơn là động từ chỉ tình cảm (biết ơn thầy cô), không phải tính từ dù nói được “rất biết ơn”. Thêm “lòng” thì thành danh từ.
Bồng bềnh dùng được như tính từ (mây trôi bồng bềnh) và như động từ chỉ trạng thái (thuyền bồng bềnh trên sóng). Wiktionary ghi là tính từ.
Cặm cụi thường được xếp là tính từ (cặm cụi làm bài – làm thế nào?); Wiktionary ghi là động từ. Cấu tạo: từ láy âm đầu c.
Cầu vồng là từ chỉ hiện tượng tự nhiên (thuộc từ chỉ sự vật), không phải đồ vật. Về từ loại, cầu vồng là danh từ. Viết “vồng”, không viết “vòng”.
Chăm sóc là từ chỉ hoạt động (động từ): mẹ chăm sóc em, đang chăm sóc cây. Khác chăm chỉ (tính từ). Viết “sóc” với s.
Chịu khó thường là tính từ chỉ phẩm chất (bạn Nam rất chịu khó); đứng trước việc làm (chịu khó luyện viết) thì dùng như động từ.
Chuyên cần là từ chỉ đặc điểm (phẩm chất), tức tính từ: chăm chỉ và đều đặn, như học sinh chuyên cần, đi học rất chuyên cần.
Dập dềnh là động từ chỉ hoạt động (lên xuống nhịp nhàng theo sóng nước): con thuyền dập dềnh trên sông. Láy âm đầu d.