Từ tiếng Anh dễ nhầm

Danh từ không đếm được

Information, advice, furniture… là danh từ không đếm được nên không thêm “s”, dù tiếng Việt vẫn nói “các thông tin”, “những lời khuyên”. Mỗi bài có đáp án ngắn, mẹo nhớ và bài tập.

20 cặp từ dễ nhầm · Trang 1/2

Advice hay advices?

Advice mới đúng: danh từ không đếm được, không thêm s, không đi với a. Một lời khuyên là a piece of advice; động từ “khuyên” là advise.

Một đúng, một sai

Equipment hay equipments?

Equipment mới đúng: thiết bị nói chung, danh từ không đếm được, không thêm s. Một thiết bị là a piece of equipment.

Một đúng, một sai

Evidence hay evidences?

Evidence mới đúng: bằng chứng là danh từ không đếm được, không thêm s. Một bằng chứng là a piece of evidence; nhiều bằng chứng là a lot of evidence.

Một đúng, một sai

Experience hay experiences?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: experience (không đếm được) là kinh nghiệm, years of experience; experiences là những trải nghiệm cụ thể.

Cả hai đều đúng

Feedback hay feedbacks?

Feedback mới đúng trong tiếng Anh chuẩn: danh từ không đếm được, nhiều góp ý vẫn là feedback. Một góp ý là a piece of feedback.

Một đúng, một sai

Furniture hay furnitures?

Furniture mới đúng: từ gọi chung đồ đạc trong nhà, không đếm được, không thêm s. Một món đồ là a piece of furniture.

Một đúng, một sai

Hair hay hairs?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: hair là mái tóc (không đếm được, long black hair); hairs là vài sợi tóc, sợi lông đếm được.

Cả hai đều đúng

Homework hay homeworks?

Homework mới đúng: bài tập về nhà là danh từ không đếm được, không thêm s, không có a homework. Làm bài tập là do homework.

Một đúng, một sai

Information hay informations?

Information mới đúng: đây là danh từ không đếm được, không thêm s. Một thông tin là a piece of information, nhiều thông tin là a lot of information.

Một đúng, một sai

Knowledge hay knowledges?

Knowledge mới đúng: kiến thức là danh từ không đếm được, không thêm s. Vẫn nói được “a good knowledge of…” nhưng không có knowledges.

Một đúng, một sai

Luggage hay luggages?

Luggage mới đúng: hành lý là danh từ không đếm được (baggage cũng vậy), không thêm s. Một kiện hành lý là a piece of luggage.

Một đúng, một sai

Money hay moneys?

Money mới đúng trong câu hằng ngày: danh từ không đếm được, đi với much, a lot of. Moneys / monies chỉ có trong văn bản pháp lý, tài chính.

Một đúng, một sai