Almost hay most?
Most đứng ngay trước danh từ (most people); almost là “gần như”, phải đi với all, every… (almost all people). Viết “almost people” là sai.
Cả hai đều đúngTừ tiếng Anh dễ nhầm
Những cặp từ tiếng Việt dịch giống nhau nhưng tiếng Anh dùng khác: say / tell, borrow / lend, make / do… Mỗi bài chỉ rõ khi nào dùng từ nào.
22 cặp từ dễ nhầm · Trang 1/2
Most đứng ngay trước danh từ (most people); almost là “gần như”, phải đi với all, every… (almost all people). Viết “almost people” là sai.
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: alone là ở một mình (sự thật: live alone); lonely là cảm thấy cô đơn (cảm xúc: feel lonely).
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng ngược chiều: borrow là mượn của ai (borrow from); lend là cho ai mượn (lend me your pen). Không nói “borrow me”.
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng ngược hướng: bring là mang đến chỗ người nói (bring me water); take là mang đi nơi khác (take an umbrella).
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: effective là đạt kết quả mong muốn (effective medicine); efficient là ít tốn thời gian, công sức (efficient worker).
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: fit là vừa về kích cỡ (the shoes don't fit); suit là hợp về màu sắc, phong cách (red suits you).
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: hear là nghe thấy; listen là chủ động lắng nghe và cần “to” (listen to music, không nói listen music).
Cả hai đều đúng
Hope dùng cho điều có thể xảy ra (I hope you pass); wish dùng cho điều trái thực tế, lùi thì (I wish I could fly) và để chúc (I wish you luck).
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: house là ngôi nhà (công trình); home là nơi mình sống, mái ấm. Về nhà là go home, không có “to”.
Cả hai đều đúng
Job đếm được, là một công việc cụ thể (a new job); work không đếm được, là công việc nói chung (a lot of work). Không nói “a work”.
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: study là quá trình ngồi học, nghiên cứu (study for an exam); learn là học được, biết được (learn to swim).
Cả hai đều đúng
Make là làm ra, tạo ra (make a cake, make a mistake); do là làm việc, nhiệm vụ (do homework, do the dishes). Riêng “dọn giường” là make the bed.
Cả hai đều đúng