Từ tiếng Anh dễ nhầm

Phát âm tiếng Anh dễ nhầm

Những cặp từ người Việt hay đọc lẫn vì nguyên âm dài – ngắn, âm cuối hoặc âm “th”: ship / sheep, walk / work, think / sink… Có phiên âm và mẹo luyện từng cặp.

22 cặp từ dễ nhầm · Trang 1/2

Bear hay beer?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: bear /beə/ là con gấu, chịu đựng; beer /bɪə/ là bia (two beers, please).

Cả hai đều đúng

Bed hay bad?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: bed /bed/ là cái giường (go to bed); bad /bæd/ là tệ, xấu – miệng mở rộng hơn khi đọc.

Cả hai đều đúng

Bowl hay ball?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: bowl /bəʊl/ là cái bát, tô (a bowl of pho); ball /bɔːl/ là quả bóng.

Cả hai đều đúng

Can hay can’t?

Can (có thể) trong câu đọc lướt, nhẹ /kən/; can't (không thể) luôn đọc rõ và nhấn mạnh. Nghe trọng âm, đừng chờ âm T.

Cả hai đều đúng

Cap hay cup?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: cap /kæp/ là mũ lưỡi trai, nắp; cup /kʌp/ là cái cốc, tách (a cup of tea).

Cả hai đều đúng

Clothes hay close?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: clothes /kləʊðz/ là quần áo (hay được đọc gần như close); close /kləʊz/ là đóng.

Cả hai đều đúng

Ear hay year?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: ear /ɪə/ là cái tai; year /jɪə/ là năm – có âm /j/ lướt ở đầu (Happy New Year).

Cả hai đều đúng

Fifteen hay fifty?

Fifteen (15) nhấn âm sau fif-TEEN, có âm n; fifty (50) nhấn âm đầu FIF-ty, âm cuối ngắn. Nghe trọng âm để phân biệt.

Cả hai đều đúng

Full hay fool?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: full /fʊl/ (u ngắn) là đầy, no (I'm full); fool /fuːl/ (u dài) là kẻ ngốc.

Cả hai đều đúng

Heart hay hurt?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: heart /hɑːt/ (a dài) là trái tim; hurt /hɜːt/ (ơ dài) là làm đau, bị đau.

Cả hai đều đúng

Live hay leave?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: live /lɪv/ (i ngắn) là sống, ở (live in Hanoi); leave /liːv/ (i dài) là rời đi, để lại.

Cả hai đều đúng

Price hay prize?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: price /praɪs/ là giá tiền; prize /praɪz/ là giải thưởng (first prize).

Cả hai đều đúng