Từ láy chữ L

Từ láy chữ L

Đề bài yêu cầu tìm từ láy chữ L, hay từ láy có âm đầu l? Dưới đây là 30 từ láy chữ L thường gặp, chia theo kiểu láy, kèm câu ví dụ, mẹo nhận biết và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem nghĩa, từ loại và cách đặt câu. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.

✅ Từ láy chữ L thường gặp: lấp lánh, lung linh, lạnh lẽo, lơ lửng, lững lờ, lặng lẽ.

Gồm: láy âm đầu (lấp lánh, lung linh, lạnh lẽo); láy vần (lom khom, lấm tấm, lẩm bẩm).

💡 Mẹo nhớ: hai tiếng giống nhau về âm và chỉ một tiếng có nghĩa → từ láy; trùng chữ đầu mà cả hai tiếng đều có nghĩa (như lâu đời) thì là từ ghép.

Danh sách từ láy chữ L

30 từ dưới đây đều có tiếng đầu bắt đầu bằng chữ L. Phần lớn là từ láy âm đầu, vì đây là kiểu láy phổ biến nhất trong tiếng Việt.

Láy âm đầu chữ L

Hai tiếng giống nhau ở âm đầu, khác vần.

Láy vần chữ L

Hai tiếng giống nhau ở vần, khác âm đầu.

Đặt câu với từ láy chữ L

  • Sao trên trời lấp lánh.
  • Ông cụ lom khom nhặt củi.
  • Mồ hôi lấm tấm trên trán bố.
  • Chiếc thuyền lênh đênh trên sông.

Cách nhận biết từ láy chữ L

  • Bước 1 – Xét âm: hai tiếng có giống nhau ở âm đầu, ở vần, hay lặp cả tiếng không? Đọc to lên, đừng chỉ nhìn chữ.
  • Bước 2 – Tách nghĩa: nếu chỉ một tiếng có nghĩa (hoặc không tiếng nào) → từ láy; nếu cả hai tiếng đều có nghĩa và cùng góp nghĩa → từ ghép.
  • Bước 3 – Cẩn thận với từ trùng chữ đầu: lâu đời là từ ghép: “lâu” là tiếng chính, “đời” bổ sung nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp lâu đời vào ghép chính phụ).

Chữ L rất hay gặp trong từ láy vần: lom khom, lẩm bẩm, lấm tấm. Một mẹo tìm từ láy vần là thử ghép một tiếng có âm đầu l với tiếng cùng vần.

L và n dễ lẫn khi viết: xem bài Lo lắng hay no nắng? để nhớ cách viết l.

Mẹo 1 – Xét âm trước: giống âm đầu → láy âm đầu; giống vần → láy vần; lặp cả tiếng → láy toàn bộ.

Mẹo 2 – Tách nghĩa: chỉ một tiếng có nghĩa → từ láy; cả hai tiếng có nghĩa → từ ghép.

Mẹo 3 – Từ bẫy: lâu đời cũng bắt đầu bằng chữ l nhưng là từ ghép.

Bài tập: Từ láy chữ L

  1. Lấp lánh là từ láy kiểu gì?
  2. Lom khom là từ láy kiểu gì?
  3. Trong hai từ lạnh lẽo và lâu đời, từ nào là từ láy?
  4. Lấm tấm là láy toàn bộ hay láy bộ phận?
  5. Lâu đời có phải từ láy chữ L không?
Xem đáp án
  1. Láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu l, khác vần.
  2. Láy vần: hai tiếng cùng vần om, khác âm đầu.
  3. lạnh lẽo (láy âm đầu). Lâu đời là từ ghép: “lâu” là tiếng chính, “đời” bổ sung nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp lâu đời vào ghép chính phụ).
  4. Láy bộ phận: hai tiếng cùng vần âm, khác âm đầu.
  5. Không. Lâu đời là từ ghép: “lâu” là tiếng chính, “đời” bổ sung nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp lâu đời vào ghép chính phụ). Câu này dễ lừa vì tiếng đầu bắt đầu bằng chữ l, nhưng tiếng nào cũng có nghĩa.

Câu hỏi thường gặp

Từ láy chữ L có những từ nào?

Một số từ láy chữ L thường gặp: lấp lánh, lung linh, lạnh lẽo, lơ lửng, lững lờ, lặng lẽ, lóng lánh, lắc lư.

Từ láy chữ L gồm những kiểu nào?

Gồm láy âm đầu (lấp lánh, lung linh), láy vần (lom khom, lấm tấm).

Lâu đời có phải từ láy không?

Không. Lâu đời là từ ghép: “lâu” là tiếng chính, “đời” bổ sung nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp lâu đời vào ghép chính phụ).

Tìm 5 từ láy chữ L?

Lấp lánh, lung linh, lạnh lẽo, lơ lửng, lững lờ.