“Câu văn còn lủng củng, em cần sửa lại” là lời nhận xét quen thuộc của thầy cô. Khi gặp câu hỏi “lủng củng là từ ghép hay từ láy”, nhiều bạn lúng túng vì hai tiếng khác âm đầu (l – c), nên không thấy chỗ “lặp lại”. Bài này giải thích vì sao lủng củng vẫn là từ láy, giống các bài khác trong mục từ láy.
✅ Lủng củng là từ láy, cụ thể là từ láy vần (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng vần ung và cùng thanh hỏi, tách riêng không tiếng nào mang nghĩa “lộn xộn, không xuôi”. ❌ Không phải từ ghép.
Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm. VD: Câu văn còn lủng củng, em cần sửa lại.
💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng vần UNG, cả hai tiếng đứng riêng đều không mang nghĩa này → từ láy vần.
Vì sao “lủng củng” là từ láy?
Tách hai tiếng ra và so từng phần:
| Tiêu chí | Lủng | Củng |
|---|---|---|
| Âm đầu | l | c |
| Vần và thanh | ung, thanh hỏi | ung, thanh hỏi |
| Đứng riêng có nghĩa “lộn xộn”? | ❌ Không | ❌ Không (“củng” trong củng cố là nghĩa khác) |
Hai tiếng khác âm đầu (l – c) nhưng giống nhau ở vần “ung” và cùng thanh hỏi. Không tiếng nào đứng riêng mang nghĩa “lộn xộn, không xuôi”: “lủng” không có nghĩa này, còn “củng” chỉ gặp trong từ Hán Việt như củng cố với nghĩa khác hẳn. Nghĩa chỉ có khi hai tiếng đi liền nhau. Vì vậy lủng củng là từ láy vần (cách gọi lớp 4), thuộc nhóm láy bộ phận (cách gọi lớp 7).
Cùng kiểu láy vần, không có tiếng gốc với lủng củng có bỡ ngỡ (vần ơ) và tấp nập (vần âp).
“Lủng củng” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?
Lủng củng có mấy cách dùng. Nói về đồ đạc: lộn xộn, chồng chất, không gọn gàng (đồ đạc lủng củng). Nói về câu văn, lời nói: rời rạc, thiếu mạch lạc, đọc không xuôi (câu văn lủng củng). Nói về quan hệ: không êm thuận, hay va chạm (nội bộ lủng củng).
Về từ loại, “lủng củng” là tính từ: thêm “rất”, “còn” phía trước vẫn nghe xuôi (còn lủng củng). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm.
- Cụm từ hay gặp: câu văn lủng củng, diễn đạt lủng củng, đồ đạc lủng củng, nội bộ lủng củng.
- Gần nghĩa: lộn xộn, rời rạc, lủng cà lủng củng (cách nói nhấn mạnh).
- Trái nghĩa: mạch lạc, trôi chảy, gọn gàng, ngăn nắp.
Đặt câu với “lủng củng”
- Câu văn còn lủng củng, em cần sửa lại.
- Cô giáo nhắc bạn Nam viết câu ngắn hơn cho bớt lủng củng.
- Căn phòng chất đầy đồ đạc lủng củng.
- Bài thuyết trình lủng củng vì em chưa chuẩn bị chu đáo.
- Chiếc xe chở đầy nồi niêu lủng củng đi ra chợ.
Câu 1, 2 và 4 nói về lời văn, cách diễn đạt; câu 3 và 5 nói về đồ đạc lộn xộn.
Mẹo phân biệt các kiểu từ láy qua “lủng củng”
| Từ | Phần lặp lại | Xếp loại |
|---|---|---|
| lủng củng | vần ung (l – c khác âm đầu) | Từ láy vần |
| lúng túng | vần ung (l – t khác âm đầu) | Từ láy vần |
| lộn xộn | vần ôn (l – x khác âm đầu) | Từ láy vần |
| gọn gàng | âm đầu g | Từ láy âm đầu |
Lủng củng, lúng túng, lộn xộn đều lặp vần và đều là láy vần; gọn gàng (trái nghĩa với lủng củng khi nói về đồ đạc) lặp âm đầu nên là láy âm đầu. Chỉ cần nhìn phần nào được lặp: âm đầu hay vần.
Mẹo 1 – Khác âm đầu mà cùng vần → nghĩ đến láy vần: lủng củng, lúng túng, lộn xộn, bỡ ngỡ.
Mẹo 2 – Không tiếng nào mang nghĩa của cả từ, hai tiếng lặp âm → từ láy: lủng củng, tấp nập. Ngoại lệ: tên con vật, cây cối như chuồn chuồn, đu đủ được sách xếp khác nhau.
Mẹo 3 – “Củng” trong củng cố là chữ khác: đừng vì tiếng “củng” trùng âm với từ Hán Việt mà nghĩ lủng củng là từ ghép.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?
- Câu văn còn lủng củng.
- Lần đầu lên sân khấu, em rất lúng túng.
- Đồ chơi vứt lộn xộn khắp phòng.
- Em xếp sách vở gọn gàng.
- Phố phường tấp nập ngày cuối năm.
Xem đáp án
- Từ láy vần: hai tiếng cùng vần ung.
- Từ láy vần: hai tiếng cùng vần ung (lúng – túng).
- Từ láy vần: hai tiếng cùng vần ôn.
- Từ láy âm đầu: “gọn” có nghĩa, “gàng” chỉ lặp âm g.
- Từ láy vần: hai tiếng cùng vần âp.
Câu hỏi thường gặp
Lủng củng là từ láy gì?
Lủng củng là từ láy vần (lặp vần ung). Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.
Vì sao lủng củng không phải từ láy âm đầu?
Vì hai tiếng khác âm đầu (l – c). Phần giống nhau là vần “ung” và thanh hỏi, nên lủng củng là láy vần.
Lủng củng là từ loại gì?
Lủng củng là tính từ, chỉ đặc điểm lộn xộn, không xuôi, không mạch lạc. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.
Câu văn lủng củng là gì?
Là câu văn rời rạc, ý lộn xộn, đọc lên không xuôi tai. Muốn sửa, hãy viết câu ngắn hơn, sắp xếp ý theo thứ tự và bỏ bớt từ lặp.
