Từ láy chữ M

Từ láy chữ M

Đề bài yêu cầu tìm từ láy chữ M, hay từ láy có âm đầu m? Dưới đây là 22 từ láy chữ M thường gặp, chia theo kiểu láy, kèm câu ví dụ, mẹo nhận biết và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem nghĩa, từ loại và cách đặt câu. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.

✅ Từ láy chữ M thường gặp: mênh mông, mơ màng, mộc mạc, mũm mĩm, mềm mại, mặn mà.

Gồm: láy âm đầu (mênh mông, mơ màng, mộc mạc); láy toàn bộ (mơn mởn).

💡 Mẹo nhớ: hai tiếng giống nhau về âm và chỉ một tiếng có nghĩa → từ láy; trùng chữ đầu mà cả hai tiếng đều có nghĩa (như mặt mũi) thì là từ ghép.

Danh sách từ láy chữ M

22 từ dưới đây đều có tiếng đầu bắt đầu bằng chữ M. Phần lớn là từ láy âm đầu, vì đây là kiểu láy phổ biến nhất trong tiếng Việt.

Láy âm đầu chữ M

Hai tiếng giống nhau ở âm đầu, khác vần.

Láy toàn bộ chữ M

Lặp lại cả tiếng, có khi tiếng đầu đổi dấu hoặc đổi âm cuối cho dễ đọc.

  • mơn mởn.

Đặt câu với từ láy chữ M

  • Cánh đồng lúa mênh mông.
  • Bà có giọng nói mặn mà.
  • Em bé mũm mĩm, đáng yêu.
  • Bố miệt mài làm việc đến khuya.

Cách nhận biết từ láy chữ M

  • Bước 1 – Xét âm: hai tiếng có giống nhau ở âm đầu, ở vần, hay lặp cả tiếng không? Đọc to lên, đừng chỉ nhìn chữ.
  • Bước 2 – Tách nghĩa: nếu chỉ một tiếng có nghĩa (hoặc không tiếng nào) → từ láy; nếu cả hai tiếng đều có nghĩa và cùng góp nghĩa → từ ghép.
  • Bước 3 – Cẩn thận với từ trùng chữ đầu: mặt mũi là từ ghép: “mặt” và “mũi” đều có nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp mặt mũi vào từ ghép).

Chữ M có nhiều từ ghép trùng âm đầu dễ bị nhầm là từ láy: mặt mũi, mệt mỏi, máu mủ (đều là từ ghép theo đáp án Ngữ văn 7).

Mẹo 1 – Xét âm trước: giống âm đầu → láy âm đầu; giống vần → láy vần; lặp cả tiếng → láy toàn bộ.

Mẹo 2 – Tách nghĩa: chỉ một tiếng có nghĩa → từ láy; cả hai tiếng có nghĩa → từ ghép.

Mẹo 3 – Từ bẫy: mặt mũi cũng bắt đầu bằng chữ m nhưng là từ ghép.

Bài tập: Từ láy chữ M

  1. Mênh mông là từ láy kiểu gì?
  2. Mơn mởn là từ láy kiểu gì?
  3. Trong hai từ mộc mạc và mặt mũi, từ nào là từ láy?
  4. Mũm mĩm là láy toàn bộ hay láy bộ phận?
  5. Mặt mũi có phải từ láy chữ M không?
Xem đáp án
  1. Láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu m, khác vần.
  2. Láy toàn bộ: lặp lại cả tiếng (có thể đổi dấu hoặc âm cuối).
  3. mộc mạc (láy âm đầu). Mặt mũi là từ ghép: “mặt” và “mũi” đều có nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp mặt mũi vào từ ghép).
  4. Láy bộ phận: hai tiếng cùng âm đầu m, khác vần.
  5. Không. Mặt mũi là từ ghép: “mặt” và “mũi” đều có nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp mặt mũi vào từ ghép). Câu này dễ lừa vì hai tiếng cùng âm đầu m, nhưng tiếng nào cũng có nghĩa.

Câu hỏi thường gặp

Từ láy chữ M có những từ nào?

Một số từ láy chữ M thường gặp: mênh mông, mơ màng, mộc mạc, mũm mĩm, mềm mại, mặn mà, mờ mịt, mải miết.

Từ láy chữ M gồm những kiểu nào?

Gồm láy âm đầu (mênh mông, mơ màng), láy toàn bộ (mơn mởn).

Mặt mũi có phải từ láy không?

Không. Mặt mũi là từ ghép: “mặt” và “mũi” đều có nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp mặt mũi vào từ ghép).

Tìm 5 từ láy chữ M?

Mênh mông, mơ màng, mộc mạc, mũm mĩm, mềm mại.