“Chiếc diều lơ lửng trên không”, “tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”: “lơ lửng” thuộc từ loại nào? Từ này có lúc đứng sau động từ (treo lơ lửng), có lúc đứng một mình sau sự vật (diều lơ lửng), nên nhiều bạn phân vân. Bài này giải thích từng trường hợp, giống các bài khác trong mục từ loại.
✅ Lơ lửng là tính từ, chỉ trạng thái (ở trên cao, không bám vào đâu, chơi vơi giữa chừng): quả bóng bay treo lơ lửng.
Lưu ý: khi đứng một mình sau sự vật, có nơi chốn theo sau (chiếc diều lơ lửng trên không), có sách xếp lơ lửng là động từ chỉ trạng thái. Khi làm bài, theo cách xếp của sách lớp mình.
Lớp 2–3: lơ lửng hay xếp vào nhóm từ chỉ đặc điểm (trạng thái). Cấu tạo: từ láy âm đầu (l – l).
💡 Mẹo nhớ: “treo lơ lửng” – treo thế nào? → lơ lửng là tính từ chỉ trạng thái; “treo” mới là động từ.
Vì sao “lơ lửng” là tính từ?
Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái; khi đứng sau động từ, nó cho biết hoạt động ấy diễn ra thế nào. Thử với lơ lửng:
| Phép thử | Ví dụ | Kết quả |
|---|---|---|
| Đứng sau động từ, cho biết làm việc ấy thế nào | treo lơ lửng, bay lơ lửng | ✅ Bổ sung cho hoạt động → tính từ |
| Đứng sau sự vật, có nơi chốn theo sau | diều lơ lửng trên không | ✅ Chỉ trạng thái của diều → có sách xếp động từ chỉ trạng thái |
| Thêm “những” phía trước | những lơ lửng | ❌ Không nói được → không phải danh từ |
| Hỏi “làm gì?” | Quả bóng làm gì? – treo (trên cành) | ✅ Từ chỉ hoạt động là “treo” |
Trong “quả bóng treo lơ lửng”, hoạt động là “treo”, còn lơ lửng cho biết quả bóng treo trong trạng thái nào (không chạm đất, không bám vào đâu). Đây là cách dùng của tính từ.
Trong “chiếc diều lơ lửng trên không”, không có động từ nào khác, lơ lửng tự chỉ trạng thái của chiếc diều, nên có sách xếp là động từ chỉ trạng thái (giống trường hợp của bồng bềnh). Hai cách xếp đều có cơ sở; khi làm bài, hãy xem từ đứng ở đâu và theo cách xếp của sách lớp mình.
“Lơ lửng” nghĩa là gì? Là từ chỉ gì?
Lơ lửng có hai cách dùng:
- Nói vị trí: ở trên cao, không bám vào đâu, như treo giữa khoảng không (mây lơ lửng, chiếc lá treo lơ lửng trên cành).
- Nói việc làm: dở dang, ở nửa chừng, không đến đâu (bỏ dở câu chuyện lơ lửng).
Theo cách chia ở lớp 2–3, lơ lửng là từ chỉ đặc điểm (trạng thái). Theo cách chia tượng thanh – tượng hình, đây là từ tượng hình, vì nó gợi hình ảnh chứ không mô phỏng âm thanh.
Về cấu tạo, lơ lửng là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu l, khác vần (ơ – ưng). Đảo lại thành “lửng lơ” cũng dùng được.
- Cụm từ hay gặp: treo lơ lửng, lơ lửng trên không, lơ lửng giữa trời, mây trôi lơ lửng.
- Gần nghĩa: chơi vơi, lửng lơ, bồng bềnh (nói mây trôi).
- Trái nghĩa: chạm đất, vững chắc (nói vị trí); dứt khoát, rõ ràng (nói việc làm).
Đặt câu với “lơ lửng”
- Chiếc diều lơ lửng trên không.
- Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt. (Nguyễn Khuyến)
- Quả bóng bay treo lơ lửng trên cành cây.
- Mấy giọt sương treo lơ lửng đầu ngọn cỏ.
- Bạn ấy kể chuyện bỏ lơ lửng, chẳng nói hết.
Câu 1 đến 4 dùng nghĩa vị trí trên cao, không bám vào đâu; câu 5 dùng nghĩa dở dang, nửa chừng.
Mẹo nhận biết danh từ, động từ, tính từ
So lơ lửng với các từ hay đi cùng nó:
| Từ | Phép thử | Từ loại |
|---|---|---|
| lơ lửng | treo lơ lửng ✅, những lơ lửng ❌ | Tính từ; có sách xếp động từ khi đứng một mình |
| treo | mẹ đang treo áo ✅ | Động từ (chỉ hoạt động) |
| lững lờ | mây trôi lững lờ ✅ | Tính từ (chỉ trạng thái) |
| chiếc diều | những chiếc diều ✅ | Danh từ (chỉ sự vật) |
Trong câu “Chiếc diều treo lơ lửng trên ngọn tre”, có đủ ba loại: chiếc diều, ngọn tre (sự vật), treo (hoạt động), lơ lửng (trạng thái). Mẹo: khi một từ chỉ trạng thái đứng ngay sau động từ, hãy xếp nó là tính từ (cho biết làm thế nào).
Mẹo 1 – Tách hoạt động ra: “treo lơ lửng” – treo là động từ, lơ lửng là tính từ.
Mẹo 2 – Đứng một mình thì xem sách: “diều lơ lửng trên không” có sách xếp động từ chỉ trạng thái.
Mẹo 3 – Cùng âm đầu l, khác vần → láy âm đầu: lơ lửng, lửng lơ.

Bài tập: Từ in đậm là danh từ, động từ hay tính từ?
- Quả bóng bay treo lơ lửng trên cành cây.
- Mẹ treo chiếc áo lên móc.
- Mây trắng trôi lững lờ.
- Lũ trẻ thả diều trên đê.
- Chiếc diều lơ lửng trên không.
Xem đáp án
- Tính từ: đứng sau “treo”, cho biết quả bóng treo trong trạng thái nào.
- Động từ: chỉ hoạt động của mẹ.
- Tính từ: cho biết mây trôi thế nào.
- Danh từ: gọi tên đồ chơi, nói được “những chiếc diều”.
- Tính từ chỉ trạng thái; có sách xếp động từ chỉ trạng thái vì lơ lửng đứng một mình, không có động từ nào khác. Câu này dễ nhầm nhất.
Câu hỏi thường gặp
Lơ lửng là từ loại gì?
Lơ lửng là tính từ chỉ trạng thái (treo lơ lửng). Khi đứng một mình sau sự vật (diều lơ lửng trên không), có sách xếp là động từ chỉ trạng thái.
Lơ lửng là từ chỉ gì?
Lơ lửng là từ chỉ trạng thái: ở trên cao, không bám vào đâu; theo cách chia ở lớp 2–3, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm.
Lơ lửng là từ láy gì?
Lơ lửng là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu l. Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.
Lơ lửng là từ tượng hình hay tượng thanh?
Lơ lửng là từ tượng hình: nó gợi hình ảnh vật treo giữa khoảng không, không mô phỏng âm thanh.
