“Cô ấy trả lời bằng giọng lạnh lùng” là kiểu câu hay gặp trong truyện. Khi làm bài tập, nhiều bạn phân vân “lạnh lùng” là từ láy hay từ ghép, nhất là khi đặt nó cạnh những từ cùng có tiếng “lạnh” như lạnh buốt, lạnh nhạt. Bài này tách từng tiếng để trả lời, giống các bài khác trong mục từ láy.
✅ Lạnh lùng là từ láy, cụ thể là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu l, chỉ tiếng “lạnh” mang nghĩa. ❌ Không phải từ ghép.
Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm (thái độ). VD: Cô ấy trả lời bằng giọng lạnh lùng.
💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng âm đầu L, “lùng” không góp nghĩa → từ láy.
Vì sao “lạnh lùng” là từ láy?
Tách hai tiếng ra và xét xem mỗi tiếng có góp nghĩa vào cả từ không:
| Tiêu chí | Lạnh | Lùng |
|---|---|---|
| Âm đầu | l | l |
| Đứng riêng có nghĩa không? | Có: nhiệt độ thấp; nghĩa bóng là thiếu tình cảm | Không (“lùng” trong lùng sục là nghĩa khác) |
| Góp nghĩa vào “lạnh lùng”? | ✅ Có, đây là tiếng gốc | ❌ Không |
Nghĩa của cả từ đến từ tiếng “lạnh”, theo nghĩa bóng: thiếu hơi ấm của tình cảm. Tiếng “lùng” chỉ lặp âm đầu l; nó không mang nghĩa “lùng sục, tìm kiếm”. Hai tiếng giống âm, chỉ một tiếng góp nghĩa → từ láy âm đầu (cách gọi lớp 4), hay láy bộ phận (cách gọi lớp 7).
Cùng kiểu láy âm đầu l với lạnh lùng có líu lo, long lanh, lấp lánh.
“Lạnh lùng” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?
Lạnh lùng nghĩa là tỏ ra thờ ơ, không có tình cảm, không biểu lộ cảm xúc với người khác. Từ này dùng cho giọng nói, ánh mắt, thái độ, tính cách. Đôi khi nó còn tả cảnh vật lạnh và vắng vẻ (cơn gió lạnh lùng thổi qua cánh đồng).
Về từ loại, “lạnh lùng” là tính từ: thêm “rất”, “hơi” phía trước vẫn nghe xuôi (hơi lạnh lùng). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm.
- Cụm từ hay gặp: giọng lạnh lùng, ánh mắt lạnh lùng, vẻ mặt lạnh lùng, thái độ lạnh lùng, lạnh lùng đáp.
- Gần nghĩa: lạnh nhạt, thờ ơ, dửng dưng, hờ hững.
- Trái nghĩa: ấm áp, niềm nở, thân thiện, nồng nhiệt.
Về chính tả, cả hai tiếng đều viết l. Nếu còn phân vân viết lạnh lùng hay nạnh nùng, hãy nhớ: từ này gốc ở trời “lạnh”, nên cả hai tiếng viết L.
Đặt câu với “lạnh lùng”
- Cô ấy trả lời bằng giọng lạnh lùng.
- Bề ngoài anh ấy lạnh lùng nhưng thật ra rất tốt bụng.
- Ánh mắt lạnh lùng của chú mèo hoang khiến em hơi sợ.
- Bạn mới chuyển đến lớp còn lạnh lùng vì chưa quen ai.
- Cơn gió bấc lạnh lùng thổi qua cánh đồng trống.
Câu 1 đến 4 tả thái độ, ánh mắt thờ ơ; câu 5 tả cảnh vật lạnh và vắng.
Mẹo phân biệt các từ có tiếng “lạnh”
| Từ | Tiếng còn lại | Xếp loại |
|---|---|---|
| lạnh lùng | “lùng” chỉ lặp âm đầu l | Từ láy âm đầu |
| lạnh nhạt | “nhạt” có nghĩa, ngang hàng với “lạnh” | Từ ghép đẳng lập |
| lạnh buốt | “buốt” làm rõ mức độ lạnh | Từ ghép chính phụ |
| lạnh giá | “giá” có nghĩa (giá rét) | Từ ghép |
Lạnh lùng và lạnh nhạt gần nghĩa nhau nhưng khác cấu tạo: “nhạt” có nghĩa riêng (nhạt tình) nên lạnh nhạt là từ ghép; “lùng” không góp nghĩa nên lạnh lùng là từ láy. Còn lạnh buốt nói về thời tiết, là từ ghép chính phụ.
Mẹo 1 – Tìm tiếng chỉ lặp âm: “lùng” không góp nghĩa, chỉ lặp âm l → lạnh lùng là từ láy.
Mẹo 2 – Gần nghĩa chưa chắc cùng cấu tạo: lạnh lùng (láy) và lạnh nhạt (ghép) cùng chỉ thái độ thờ ơ nhưng khác loại.
Mẹo 3 – Lạnh lùng nói về thái độ, lạnh buốt nói về thời tiết: giọng lạnh lùng, gió lạnh buốt.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?
- Cô ấy trả lời bằng giọng lạnh lùng.
- Gió mùa đông lạnh buốt.
- Từ hôm cãi nhau, hai bạn lạnh nhạt với nhau.
- Chim hót líu lo trên cành.
- Những ngày đông lạnh giá, bà đốt lửa sưởi ấm cả nhà.
Xem đáp án
- Từ láy âm đầu: “lạnh” có nghĩa, “lùng” chỉ lặp âm l.
- Từ ghép chính phụ: “lạnh” là tiếng chính, “buốt” làm rõ mức độ lạnh.
- Từ ghép đẳng lập: “lạnh” và “nhạt” đều có nghĩa, cùng chỉ thái độ thờ ơ.
- Từ láy âm đầu: hai tiếng lặp âm l.
- Từ ghép: “giá” ở đây là giá rét (rất lạnh), có nghĩa, không phải giá tiền. Câu này dễ nhầm vì “giá” hay được hiểu theo nghĩa khác.
Câu hỏi thường gặp
Lạnh lùng là từ láy gì?
Lạnh lùng là từ láy âm đầu (lặp âm l). Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.
Lạnh lùng là từ loại gì?
Lạnh lùng là tính từ, chỉ đặc điểm thờ ơ, không có tình cảm. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.
Lạnh lùng và lạnh nhạt khác nhau thế nào?
Lạnh lùng là từ láy, thường nói về tính cách, vẻ ngoài thờ ơ (ánh mắt lạnh lùng). Lạnh nhạt là từ ghép, thường nói về tình cảm đã nguội đi giữa hai người (đối xử lạnh nhạt).
“Lùng” trong lạnh lùng có nghĩa không?
Không. “Lùng” ở đây chỉ lặp âm đầu l với “lạnh”, không mang nghĩa lùng sục, tìm kiếm.
