Từ tượng hình là gì?

Từ tượng hình là gì

Dáng đi “lom khom”, con đường “ngoằn ngoèo”, mồ hôi “lấm tấm” trên trán: chỉ một từ mà người đọc như nhìn thấy cả hình ảnh. Đó là từ tượng hình. Bài này giải thích từ tượng hình là gì, cách nhận biết, khác từ tượng thanh ra sao, kèm ví dụ theo chủ đề và bài tập có đáp án. Xem thêm các bài trong mục kiến thức cấu tạo từ.

✅ Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật, giúp người đọc như nhìn thấy điều được tả. VD: lom khom, ngoằn ngoèo, lấm tấm, chót vót, mũm mĩm.

Khác từ tượng thanh: tượng hình gợi điều nhìn thấy; tượng thanh mô phỏng điều nghe thấy (lộp độp, róc rách).

💡 Mẹo nhớ: nhắm mắt lại đọc từ đó: nếu hình dung ra một dáng vẻ, hình ảnh → tượng hình; nếu “nghe” ra một tiếng động → tượng thanh.

Từ tượng hình là gì?

Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. “Tượng” là mô phỏng, “hình” là hình dáng: tượng hình nghĩa là mô phỏng hình dáng. Đây là kiến thức học ở Ngữ văn 8 (sách cũ), cùng bài với từ tượng thanh.

Ví dụ:

  • Ông cụ lom khom nhặt củi (gợi dáng cúi).
  • Con đường ngoằn ngoèo lên núi (gợi hình uốn lượn).
  • Mồ hôi lấm tấm trên trán (gợi những giọt nhỏ li ti).

Trong bài tập Ngữ văn 8 (đoạn trích “Tắt đèn”), đáp án xếp rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo vào từ tượng hình: “rón rén” gợi dáng đi nhẹ nhàng, thận trọng của chị Dậu.

Từ tượng hình thường gợi tả những gì?

Gợi tảVí dụ
Dáng người, dáng đilom khom, rón rén, khệnh khạng, liêu xiêu, thoăn thoắt
Hình dáng sự vậtngoằn ngoèo, khúc khuỷu, chót vót, cheo leo, chênh vênh
Kích thước, hình khốimũm mĩm, li ti, lấm tấm, bát ngát, thăm thẳm
Chuyển độngphất phơ, đu đưa, phấp phới, lăn tăn, chập chờn
Ánh sánglập lòe, lóng lánh, lấp lánh

Phần lớn từ tượng hình là từ láy: láy âm đầu (khệnh khạng, rón rén), láy vần (lom khom, liêu xiêu, chót vót), láy toàn bộ (thăm thẳm, thoăn thoắt). Chi tiết kiểu láy của từng từ có trong bài riêng.

Phân biệt từ tượng hình và từ tượng thanh

Tiêu chíTừ tượng hìnhTừ tượng thanh
Gợi tảHình ảnh, dáng vẻ, trạng tháiÂm thanh
Cảm nhận bằngMắt (nhìn)Tai (nghe)
Ví dụlom khom, lấm tấm, ngoằn ngoèolộp độp, róc rách, khúc khích

Mẹo: hỏi “mình nhìn thấy hay nghe thấy điều từ ấy tả?”. Nhìn thấy → tượng hình; nghe thấy → tượng thanh. Bài từ tượng thanh là gì có thêm ví dụ về âm thanh.

Lưu ý: một số từ như êm đềm, lạnh lẽo, vẩn vơ gợi trạng thái, cảm giác hơn là hình ảnh. Hiểu rộng, chúng được xếp vào từ tượng hình (gợi trạng thái); chúng chắc chắn không phải từ tượng thanh, vì không mô phỏng âm thanh.

Ví dụ từ tượng hình theo chủ đề

  • Tả người: mũm mĩm, lom khom, khệnh khạng, móm mém, rón rén, thoăn thoắt.
  • Tả cảnh: bát ngát, chót vót, cheo leo, ngoằn ngoèo, khúc khuỷu, lăn tăn.
  • Tả ánh sáng: lập lòe, lóng lánh, lấp lánh.
  • Tả chuyển động: phất phơ, đu đưa, phấp phới, chập chờn.

Hầu hết các từ trên đều có bài riêng trên trang, giải thích vì sao là từ tượng hình, láy kiểu gì, kèm câu ví dụ.

Tác dụng của từ tượng hình

Từ tượng hình giúp câu văn giàu hình ảnh: người đọc như nhìn thấy dáng người, cảnh vật. Câu thơ “Lom khom dưới núi tiều vài chú” (Qua Đèo Ngang, Bà Huyện Thanh Quan) chỉ bằng một từ “lom khom” đã gợi dáng lao động vất vả, nhỏ bé của người tiều phu giữa núi đèo.

Mẹo 1 – Nhắm mắt hình dung: thấy một dáng vẻ, hình ảnh → tượng hình.

Mẹo 2 – Nghe hay nhìn: nhìn thấy → tượng hình; nghe thấy → tượng thanh.

Mẹo 3 – Phần lớn là từ láy: lom khom, lấm tấm, ngoằn ngoèo, thăm thẳm.

Bài tập: Từ nào là từ tượng hình?

  1. Ông cụ lom khom nhặt củi.
  2. Mưa rơi lộp độp trên mái tôn.
  3. Ngọn núi cao chót vót.
  4. Em bé mũm mĩm đáng yêu.
  5. Đom đóm bay lập lòe trong đêm.
Xem đáp án
  1. Tượng hình: gợi dáng cúi.
  2. Không phải: lộp độp mô phỏng tiếng mưa → tượng thanh.
  3. Tượng hình: gợi độ cao vượt hẳn lên.
  4. Tượng hình: gợi dáng tròn trĩnh, bụ bẫm.
  5. Tượng hình: gợi ánh sáng lúc tỏ lúc mờ. Câu này dễ lừa vì có người nghĩ “lập lòe” là tiếng động, nhưng đom đóm không phát ra tiếng: ta chỉ nhìn thấy ánh sáng.

Câu hỏi thường gặp

Từ tượng hình là gì? Ví dụ.

Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. VD: lom khom, ngoằn ngoèo, lấm tấm, mũm mĩm.

Từ tượng hình và từ tượng thanh là gì?

Từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ (nhìn thấy); từ tượng thanh mô phỏng âm thanh (nghe thấy).

Từ tượng hình có phải từ láy không?

Phần lớn là từ láy (lom khom, lấm tấm, ngoằn ngoèo), nhưng khi làm bài vẫn phải xét riêng từng từ.

Rón rén là từ tượng hình hay tượng thanh?

Rón rén là từ tượng hình: gợi dáng đi nhẹ nhàng, thận trọng. Đáp án bài tập Ngữ văn 8 cũng xếp như vậy.