Móm mém là từ tượng hình hay tượng thanh?

Móm mém là từ tượng hình hay tượng thanh

“Bà cười móm mém” là câu văn rất thân thương khi tả người bà. Khi học về từ tượng thanh và tượng hình, nhiều bạn phân vân “móm mém” thuộc loại nào, vì nó hay đi cùng việc nhai, mà nhai thì có tiếng. Bài này trả lời cả hai câu hỏi: móm mém là từ tượng hình hay tượng thanh, và là từ láy gì, giống các bài khác trong mục từ tượng thanh, tượng hình.

✅ Móm mém là từ tượng hình: nó gợi dáng miệng người già rụng răng, không mô phỏng âm thanh. Về cấu tạo, móm mém là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu m.

Từ loại: thường dùng như tính từ, tả dáng miệng. VD: Bà cười móm mém.

💡 Mẹo nhớ: từ gợi dáng miệng người già rụng răng, không mô phỏng âm thanh → từ tượng hình.

Vì sao “móm mém” là từ tượng hình?

Muốn biết một từ là tượng thanh hay tượng hình, hãy hỏi: từ ấy mô phỏng âm thanh, hay gợi ra hình ảnh, dáng vẻ?

Tiêu chíTừ tượng thanhTừ tượng hình
Mô phỏng gì?âm thanh của người, vật, thiên nhiênhình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
Đọc lên có giống tiếng thật không?có (nhai nhóp nhép)không, chỉ gợi ra hình dáng
“Móm mém” thuộc bên nào?❌ không mô phỏng tiếng nhai✅ gợi dáng miệng móm, hai môi chụm lại

Đọc “bà cười móm mém”, ta không nghe thấy tiếng gì, mà thấy ngay hình ảnh: miệng bà đã rụng gần hết răng, mỗi lần cười hay nhai thì hai môi chụm vào nhau, má hơi hóp lại. Từ gợi dáng vẻ như vậy là từ tượng hình. Nếu muốn tả tiếng nhai, ta phải dùng từ khác như nhóp nhép, sột soạt.

“Móm mém” là từ láy gì?

Tách hai tiếng ra và so từng phần:

Tiêu chíMómMém
Âm đầumm
Vầnomem
Đứng riêng có nghĩa không?Có: (miệng) rụng răng, môi hõm vào (miệng móm)Không

Hai tiếng giống nhau ở âm đầu m, khác vần (om – em). Tiếng “móm” có nghĩa riêng: miệng rụng răng nên môi hõm vào (bà đã móm); tiếng “mém” đứng riêng không có nghĩa, chỉ lặp âm đầu m, làm cho hình ảnh nghe mềm mại, thân thương hơn. Hai tiếng giống âm, chỉ một tiếng mang nghĩa → từ láy âm đầu (cách gọi lớp 4), hay láy bộ phận (cách gọi lớp 7).

Cùng kiểu láy âm đầu m với móm mém có mềm mại, mập mờ, mờ mịt.

“Móm mém” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?

Móm mém nghĩa là (miệng) móm, rụng nhiều răng, nên khi nhai hoặc cười thì hai môi chụm lại, má hóp vào. Từ này hay dùng để tả ông bà, người già, thường với tình cảm thương mến, trìu mến (bà cười móm mém, ông nhai móm mém).

Về từ loại, “móm mém” thường dùng như tính từ, tả dáng miệng; trong câu nó hay đứng sau cười, nhai (cười móm mém). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm.

  • Cụm từ hay gặp: cười móm mém, nhai móm mém, miệng móm mém, bà móm mém.
  • Gần nghĩa: móm, bỏm bẻm (nhai trầu).
  • Trái nghĩa: răng đều tăm tắp, răng còn chắc.

Đặt câu với “móm mém”

  • Bà cười móm mém.
  • Ông nhai móm mém miếng bánh mềm cháu mua.
  • Thấy cháu về, bà cười móm mém, mắt hấp háy.
  • Cụ già móm mém kể chuyện ngày xưa cho lũ trẻ nghe.
  • Em vẽ bà với nụ cười móm mém rất hiền.

Ở cả năm câu, móm mém đều gợi dáng miệng của người già rụng răng, khi cười, khi nhai, khi nói.

Mẹo phân biệt từ tượng thanh và tượng hình

TừGợi ra gì?Xếp loại
móm mémdáng miệng rụng răngTượng hình, láy âm đầu
lom khomdáng lưng cúi xuốngTượng hình, láy vần
lụ khụdáng già yếu, chậm chạpTượng hình, láy vần
nhóp nhéptiếng nhaiTượng thanh, láy âm đầu

Cùng tả người già, nhưng “móm mém”, “lom khom”, “lụ khụ” gợi dáng vẻ (tượng hình); còn “nhai nhóp nhép” mô phỏng tiếng nhai (tượng thanh). Mẹo: nhắm mắt lại, đọc từ đó lên. Nếu “nghe” được tiếng gì, đó là tượng thanh; nếu chỉ “thấy” dáng vẻ, đó là tượng hình.

Mẹo 1 – Nghe hay thấy? Cười móm mém chỉ “thấy” dáng miệng → tượng hình; nhai nhóp nhép “nghe” được tiếng → tượng thanh.

Mẹo 2 – Tìm tiếng gốc: “móm” (rụng răng) có nghĩa, “mém” chỉ lặp âm m → từ láy âm đầu.

Mẹo 3 – Tả dáng người già thường là tượng hình: móm mém, lom khom, lụ khụ.

Mẹo ghi nhớ: móm mém gợi dáng miệng người già rụng răng, không mô phỏng âm thanh nên là từ tượng hình.

Bài tập: Từ in đậm là từ tượng thanh hay tượng hình?

  1. Bà cười móm mém.
  2. Chú bé nhai kẹo cao su nhóp nhép.
  3. Bà cụ lom khom nhặt rau ngoài vườn.
  4. Ông cụ lụ khụ chống gậy ra ngõ.
  5. Bà ngồi nhai trầu bỏm bẻm bên hiên.
Xem đáp án
  1. Tượng hình: gợi dáng miệng rụng răng, hai môi chụm lại.
  2. Tượng thanh: mô phỏng tiếng nhai.
  3. Tượng hình: gợi dáng lưng cúi khom.
  4. Tượng hình: gợi dáng già yếu, chậm chạp.
  5. Tượng hình: gợi dáng miệng nhai trầu chậm rãi, đều đều. Câu này dễ nhầm vì có việc nhai như câu 2, nhưng bỏm bẻm tả dáng miệng nhai hơn là tiếng nhai.

Câu hỏi thường gặp

Móm mém là từ tượng hình hay tượng thanh?

Móm mém là từ tượng hình: nó gợi dáng miệng người già rụng răng, không mô phỏng âm thanh.

Móm mém là từ láy gì?

Móm mém là từ láy âm đầu (lặp âm m). Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.

Móm mém là từ loại gì?

Móm mém thường dùng như tính từ, tả dáng miệng. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.

Móm mém nghĩa là gì?

Móm mém là miệng rụng nhiều răng, khi nhai hoặc cười thì hai môi chụm lại, thường dùng để tả ông bà với tình cảm trìu mến.