“Mênh mông” hay đi cùng biển cả, cánh đồng, bầu trời. Khi gặp câu hỏi từ này là từ láy hay từ ghép, nhiều bạn bối rối vì tách ra không thấy tiếng nào có nghĩa để làm “tiếng gốc”, nên không biết xếp vào đâu. Bài này giải thích vì sao nó vẫn là từ láy, giống các bài khác trong mục từ láy.
✅ Mênh mông là từ láy, cụ thể là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu m, tách riêng không tiếng nào mang nghĩa “rộng lớn”. ❌ Không phải từ ghép.
Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm (rộng lớn). VD: Biển cả mênh mông, xanh thẳm.
💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng âm đầu M, cả hai tiếng đứng riêng đều không mang nghĩa này → từ láy.
Vì sao “mênh mông” là từ láy?
Ở từ ghép, mỗi tiếng đều góp một phần nghĩa: rộng lớn là rộng cộng với lớn. Thử tách “mênh mông” theo cách đó:
| Tiêu chí | Mênh | Mông |
|---|---|---|
| Âm đầu | m | m |
| Vần | ênh | ông |
| Đứng riêng có nghĩa “rộng lớn”? | ❌ Không | ❌ Không (“mông” đứng riêng là nghĩa khác hẳn) |
Không tiếng nào mang nghĩa “rộng lớn” khi đứng một mình. Nghĩa chỉ xuất hiện khi hai tiếng đi liền với nhau, và hai tiếng lại giống nhau ở âm đầu m. Một từ hai tiếng có âm lặp lại, nghĩa không ghép từ hai nghĩa riêng, thì không phải từ ghép. Theo cách dạy ở trường, đó là từ láy âm đầu (cách gọi lớp 4), hay láy bộ phận (cách gọi lớp 7).
Điểm khác với vui vẻ hay mơ màng: ở hai từ đó, tiếng đầu có nghĩa và là tiếng gốc. “Mênh mông” thì không có tiếng gốc rõ ràng, giống như bâng khuâng. Nghĩa của những từ láy này nằm ở cả khối hai tiếng.
Lưu ý chính tả: viết “mênh mông” với vần ênh, không viết “mên mông”. Giải thích chi tiết có trong bài Mênh mông hay mên mông?
“Mênh mông” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?
Mênh mông nghĩa là rộng lớn đến mức như không có giới hạn, nhìn mãi không thấy bờ, không thấy điểm cuối. Từ này hay dùng để tả không gian: biển cả, cánh đồng, bầu trời, sông nước. Nó cũng dùng cho những điều không nhìn thấy nhưng rất lớn: nỗi nhớ mênh mông, tình thương mênh mông của mẹ.
Về từ loại, “mênh mông” là tính từ, chỉ đặc điểm về độ rộng; thêm “thật”, “rất” phía trước vẫn nghe xuôi (thật mênh mông). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm.
- Cụm từ hay gặp: biển cả mênh mông, cánh đồng mênh mông, sông nước mênh mông, trời rộng mênh mông.
- Gần nghĩa: bao la, bát ngát, mênh mang, rộng lớn.
- Trái nghĩa: chật hẹp, nhỏ hẹp, chật chội.
Các từ gần nghĩa trên thường thay được cho nhau trong câu tả cảnh: cánh đồng mênh mông hay cánh đồng bát ngát, biển cả mênh mông hay biển cả bao la đều đúng.
Đặt câu với “mênh mông”
- Biển cả mênh mông, xanh thẳm.
- Đứng trên đê, em thấy cánh đồng lúa trải dài mênh mông.
- Mùa nước nổi, sông nước miền Tây mênh mông một màu.
- Bầu trời đêm mênh mông lấp lánh những vì sao.
- Xa nhà lâu ngày, nỗi nhớ mẹ trong em cứ mênh mông.
Câu cuối dùng “mênh mông” theo nghĩa bóng: nỗi nhớ không đo được, nhưng lớn đến mức như không có bờ.
Mẹo phân biệt từ láy và từ ghép qua “mênh mông”
“Mênh mông” cho thấy không phải từ láy nào cũng có một tiếng mang nghĩa. Đặt nó cạnh các từ khác để thấy rõ:
| Từ | Tiếng có nghĩa | Xếp loại |
|---|---|---|
| mênh mông | không tiếng nào (nghĩa nằm ở cả từ) | Từ láy âm đầu |
| mơ màng | chỉ “mơ” | Từ láy âm đầu |
| nho nhỏ | “nhỏ” (lặp lại cả tiếng) | Từ láy toàn bộ |
| rộng lớn | cả “rộng” và “lớn” | Từ ghép |
Mẹo 1 – Không tiếng nào có nghĩa mà hai tiếng lặp âm → từ láy: mênh mông, bâng khuâng. Ngoại lệ: tên con vật, cây cối như chuồn chuồn, đu đủ cũng lặp âm nhưng sách và tài liệu xếp khác nhau, cần xem riêng.
Mẹo 2 – Từ ghép phải có hai nghĩa ghép lại: rộng lớn là rộng cộng lớn. Mênh mông không phải “mênh” cộng “mông”, nên không thể là từ ghép.
Mẹo 3 – Nhớ chính tả bằng vần: mênh mông có vần ênh – ông; viết “mên mông” là sai.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?
- Trước mặt em là biển cả mênh mông.
- Cánh đồng lúa quê em bát ngát.
- Sân trường mới rất rộng lớn.
- Lòng em bâng khuâng khi chia tay thầy cô.
- Em mong muốn được ra thăm biển.
Xem đáp án
- Từ láy âm đầu: hai tiếng lặp âm m, không tiếng nào mang nghĩa riêng.
- Từ láy vần: hai tiếng cùng vần “at” (bát – ngát).
- Từ ghép: “rộng” và “lớn” đều có nghĩa.
- Từ láy vần: hai tiếng cùng vần “âng” (bâng – khuâng).
- Từ ghép: trùng âm đầu m như “mênh mông”, nhưng “mong” và “muốn” đều có nghĩa.
Câu hỏi thường gặp
Mênh mông là từ láy gì?
Mênh mông là từ láy âm đầu (lặp âm m). Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.
Mênh mông là từ loại gì?
Mênh mông là tính từ, chỉ đặc điểm rộng lớn, như không có giới hạn. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.
Trong “mênh mông” có tiếng nào có nghĩa không?
Không. Tách riêng, cả “mênh” và “mông” đều không mang nghĩa rộng lớn; nghĩa chỉ có khi hai tiếng đi cùng nhau. Vì vậy “mênh mông” không thể là từ ghép.
Từ đồng nghĩa với mênh mông là gì?
Hay gặp nhất là bao la, bát ngát, mênh mang và rộng lớn. Trong đó mênh mang (láy âm đầu) và bát ngát (láy vần) cũng là từ láy, còn rộng lớn là từ ghép.
