Mát mẻ là từ chỉ gì?

Mát mẻ là từ chỉ gì

“Buổi sáng mùa thu mát mẻ”: “mát mẻ” là từ chỉ gì, thuộc từ loại nào? Đây là từ quen thuộc trong bài tả thời tiết, tả cảnh, và bài tập lớp 2–3 hay hỏi nó là từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm. Bài này trả lời, kèm cả câu hỏi mát mẻ là từ láy gì, giống các bài khác trong mục từ loại.

✅ Mát mẻ là từ chỉ đặc điểm, tức là tính từ: nó cho biết thời tiết, không khí, nơi chốn như thế nào (mát, dễ chịu). ❌ Không phải từ chỉ sự vật hay hoạt động.

Cấu tạo: mát mẻ là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu m. VD: Buổi sáng mùa thu mát mẻ.

💡 Mẹo nhớ: nói được “trời mát mẻ”, “rất mát mẻ”, không nói được “những mát mẻ” → tính từ chỉ đặc điểm.

Vì sao “mát mẻ” là tính từ?

Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng: nóng, lạnh, mát, mát mẻ. Thử với mát mẻ:

Phép thửVí dụKết quả
Đứng sau danh từ, cho biết danh từ ấy thế nàotrời mát mẻ, không khí mát mẻ✅ Chỉ đặc điểm → tính từ
Thêm “rất”, “thật” phía trướcrất mát mẻ, thật mát mẻ✅ Nghe xuôi → dấu hiệu của tính từ
Thêm “những” phía trướcnhững mát mẻ❌ Không nói được → không phải danh từ
Hỏi “làm gì?”Trời làm gì? – mát mẻ❌ Không trả lời “làm gì?” → không phải động từ

Mát mẻ trả lời câu hỏi “thế nào?” (trời thế nào? – mát mẻ), đi được với “rất”, “thật”, nhưng không đi được với “những”. Vì vậy mát mẻ là tính từ, từ chỉ đặc điểm (của thời tiết, không khí).

“Mát mẻ” nghĩa là gì? Là từ chỉ gì?

Mát mẻ là mát, gây cảm giác dễ chịu, không nóng bức (trời mát mẻ, căn phòng mát mẻ). So với “mát”, mát mẻ mang nghĩa khái quát hơn, thường dùng cho cả không gian, thời tiết. Trong lời nói hằng ngày, “nói mát mẻ” còn có nghĩa là nói nhẹ nhàng mà có ý trách móc, mỉa mai.

Theo cách chia ở lớp 2–3, mát mẻ là từ chỉ đặc điểm (của thời tiết, không khí, nơi chốn).

Về cấu tạo, mát mẻ là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu m, khác vần (at – e). Tiếng “mát” mang nghĩa chính; “mẻ” lặp âm đầu m, không phải “mẻ” trong sứt mẻ.

  • Cụm từ hay gặp: trời mát mẻ, không khí mát mẻ, buổi sáng mát mẻ, căn phòng mát mẻ.
  • Gần nghĩa: mát, thoáng mát, mát rượi, dễ chịu.
  • Trái nghĩa: nóng bức, oi bức, nóng nực.

Cùng kiểu láy âm đầu m, nghĩa khác, có mới mẻ (mới, lạ) và mải mê (say sưa làm việc gì).

Đặt câu với “mát mẻ”

  • Buổi sáng mùa thu mát mẻ.
  • Sau cơn mưa, không khí mát mẻ hẳn lên.
  • Lớp học mới rộng rãi, mát mẻ.
  • Chiều hè, cả xóm ra bờ sông hóng gió cho mát mẻ.
  • Căn nhà dưới tán cây lúc nào cũng mát mẻ.

Ở cả năm câu, mát mẻ đều cho biết thời tiết, không khí, nơi chốn như thế nào: mát, dễ chịu.

Mẹo nhận biết danh từ, động từ, tính từ

So mát mẻ với các từ có cùng tiếng “mát” hoặc hay đi cùng nó:

TừPhép thửTừ loại
mát mẻtrời rất mát mẻ ✅, những mát mẻ ❌Tính từ (chỉ đặc điểm)
thoáng mátlớp học thoáng mát ✅Tính từ (chỉ đặc điểm)
bóng mátnhững bóng mát ✅, rất bóng mát ❌Danh từ (có “bóng” đứng trước)
hóngcả nhà đang hóng gió ✅Động từ (chỉ hoạt động)

Cùng có tiếng “mát”, nhưng mát mẻ, thoáng mát là tính từ (cho biết nơi chốn thế nào), còn bóng mát là danh từ (gọi tên chỗ râm). Mẹo: hỏi “cái gì?” → danh từ; hỏi “làm gì?” → động từ; hỏi “thế nào?” → tính từ.

Mẹo 1 – Hỏi “thế nào?”: trời thế nào? – mát mẻ → từ chỉ đặc điểm.

Mẹo 2 – Thử “những”: những mát mẻ không nói được → không phải danh từ.

Mẹo 3 – Tiếng “mát” mang nghĩa, “mẻ” lặp âm đầu m: → từ láy âm đầu.

Mẹo ghi nhớ: nói được “trời mát mẻ”, “rất mát mẻ”, không nói “những mát mẻ” nên mát mẻ là tính từ.

Bài tập: Từ in đậm là từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm?

  1. Buổi sáng mùa thu mát mẻ.
  2. Lớp học mới rất thoáng mát.
  3. Cây bàng cho ta bóng mát.
  4. Chiều hè, cả xóm ra bờ sông hóng gió.
  5. Sau cơn mưa, không khí mát mẻ hẳn lên.
Xem đáp án
  1. Đặc điểm (tính từ): cho biết buổi sáng thế nào.
  2. Đặc điểm (tính từ): cho biết lớp học thế nào.
  3. Sự vật (danh từ): gọi tên chỗ râm mát dưới cây.
  4. Hoạt động (động từ): cho biết cả xóm làm gì.
  5. Đặc điểm (tính từ): cho biết không khí thế nào. Câu này dễ nhầm vì có “hẳn lên” như đang thay đổi, nhưng mát mẻ vẫn chỉ đặc điểm.

Câu hỏi thường gặp

Mát mẻ là từ chỉ gì?

Mát mẻ là từ chỉ đặc điểm (của thời tiết, không khí, nơi chốn): mát, dễ chịu.

Mát mẻ là từ loại gì?

Mát mẻ là tính từ: nói được “rất mát mẻ”, không nói được “những mát mẻ”.

Mát mẻ là từ láy hay từ ghép?

Mát mẻ là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu m, chỉ “mát” mang nghĩa. Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.

Trái nghĩa với mát mẻ là gì?

Trái nghĩa với mát mẻ là nóng bức, oi bức, nóng nực.