Mải miết là từ ghép hay từ láy?

Mải miết là từ ghép hay từ láy

“Bố mải miết làm việc đến khuya” là câu văn quen thuộc. Khi làm bài tập, nhiều bạn phân vân “mải miết” là từ ghép hay từ láy, nhất là khi so với “mải mê”, một từ trông rất giống nhưng được xếp khác. Bài này tách từng tiếng để trả lời, giống các bài khác trong mục từ láy.

✅ Mải miết là từ láy, cụ thể là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu m, chỉ tiếng “mải” mang nghĩa. ❌ Không phải từ ghép.

Từ loại: từ điển xếp là động từ (chỉ trạng thái làm việc liên tục, chăm chú). VD: Bố mải miết làm việc đến khuya.

💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng âm đầu M, “miết” không góp nghĩa → từ láy.

Vì sao “mải miết” là từ láy?

Tách hai tiếng ra và xét xem mỗi tiếng có góp nghĩa vào cả từ không:

Tiêu chíMảiMiết
Âm đầumm
Đứng riêng có nghĩa không?Có: chăm chú vào việc (mải chơi, mải làm)Có (miết tay lên mặt bàn), nhưng là nghĩa khác
Góp nghĩa vào “mải miết”?✅ Có, đây là tiếng gốc❌ Không

Nghĩa của cả từ đến từ tiếng “mải”: chăm chú vào một việc đến quên việc khác. Tiếng “miết” chỉ lặp âm đầu m, làm cho sự chăm chú như kéo dài, không ngừng nghỉ; nó không mang nghĩa “miết” là ấn mạnh tay và kéo đi. Hai tiếng giống âm, chỉ một tiếng góp nghĩa → từ láy âm đầu (cách gọi lớp 4), hay láy bộ phận (cách gọi lớp 7).

Cần phân biệt với mải mê: “mê” có nghĩa (say mê), nên mải mê là từ ghép, dù cũng lặp âm m. Hai từ này còn hay bị viết sai thành “mãi miết”, “mãi mê”: “mải” (dấu hỏi) là chăm chú, khác “mãi” (dấu ngã) là luôn luôn.

“Mải miết” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?

Mải miết nghĩa là chăm chú làm một việc liên tục, không ngừng nghỉ, đến mức không để ý gì xung quanh. Từ này hay dùng để khen sự chăm chỉ, bền bỉ (mải miết làm việc, mải miết đọc sách).

Về từ loại, từ điển xếp “mải miết” là động từ: nó chỉ trạng thái của người đang tập trung vào việc. Trong câu, nó thường đứng trước động từ khác để nói cách làm việc đó (mải miết làm, mải miết đi). Nếu bài tập có nhóm “từ chỉ hoạt động, trạng thái”, mải miết thuộc nhóm này.

  • Cụm từ hay gặp: mải miết làm việc, mải miết học bài, mải miết đi, mải miết theo đuổi.
  • Gần nghĩa: miệt mài, cặm cụi, chăm chú, mải mê.
  • Trái nghĩa: lơ là, hời hợt, nhởn nhơ.

Đặt câu với “mải miết”

  • Bố mải miết làm việc đến khuya.
  • Bà mải miết đan áo len cho cháu.
  • Những chú kiến mải miết tha mồi về tổ.
  • Đoàn người mải miết đi trong mưa.
  • Bạn Hùng mải miết luyện bài cho đến khi thuộc làu.

Ở cả năm câu, mải miết đều đứng trước động từ (làm, đan, tha, đi, luyện) để nói việc ấy được làm liên tục, chăm chú.

Mẹo phân biệt từ láy và từ ghép có tiếng “mải”

TừTiếng còn lạiXếp loại
mải miết“miết” không góp nghĩaTừ láy âm đầu
mải mê“mê” có nghĩa (say mê)Từ ghép
miệt màilặp âm m, gợi sự chăm chỉ bền bỉTừ láy âm đầu
mê mẩn“mẩn” không góp nghĩa, lặp âm mTừ láy âm đầu

Mải miết, mải mê, miệt mài, mê mẩn đều lặp âm m và đều nói về sự tập trung, say sưa. Chỉ mải mê là từ ghép, vì cả “mải” và “mê” đều có nghĩa; các từ còn lại có một tiếng chỉ lặp âm.

Mẹo 1 – Hỏi “góp nghĩa” chứ không hỏi “có nghĩa”: “miết” đứng riêng có nghĩa (miết tay) nhưng không góp nghĩa vào “mải miết”, nên từ vẫn là từ láy.

Mẹo 2 – So với mải mê: “mê” có nghĩa → mải mê là từ ghép; “miết” không góp nghĩa → mải miết là từ láy.

Mẹo 3 – Nhớ dấu: mải (dấu hỏi) là chăm chú; mãi (dấu ngã) là luôn luôn. Viết mải miết, không viết “mãi miết”.

Mẹo ghi nhớ: mải miết có hai tiếng cùng âm đầu M, “miết” không góp nghĩa nên là từ láy âm đầu.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?

  1. Bố mải miết làm việc đến khuya.
  2. Em mải mê chơi quên cả giờ ăn.
  3. Chị miệt mài ôn bài cho bài kiểm tra.
  4. Du khách mê mẩn trước cảnh đẹp.
  5. Em mong muốn được ra thăm biển.
Xem đáp án
  1. Từ láy âm đầu: “mải” có nghĩa, “miết” chỉ lặp âm m.
  2. Từ ghép: “mải” và “mê” đều có nghĩa.
  3. Từ láy âm đầu: hai tiếng lặp âm m.
  4. Từ láy âm đầu: “mê” có nghĩa, “mẩn” chỉ lặp âm m.
  5. Từ ghép: trùng âm đầu m, nhưng “mong” và “muốn” đều có nghĩa.

Câu hỏi thường gặp

Mải miết là từ láy gì?

Mải miết là từ láy âm đầu (lặp âm m). Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.

Mải miết là từ loại gì?

Từ điển xếp mải miết là động từ, chỉ trạng thái chăm chú làm việc liên tục.

Mải miết hay mãi miết?

Viết mải miết (dấu hỏi). “Mải” là chăm chú vào việc; “mãi” (dấu ngã) là luôn luôn, nên “mãi miết” là sai.

Mải miết và mải mê khác nhau thế nào?

Mải miết nhấn vào sự làm việc liên tục, bền bỉ (mải miết làm việc) và là từ láy. Mải mê nhấn vào sự say mê, quên hết việc khác (mải mê chơi) và là từ ghép.