Từ láy chữ Đ

Từ láy chữ Đ

Đề bài yêu cầu tìm từ láy chữ Đ, hay từ láy có âm đầu đ? Dưới đây là 19 từ láy chữ Đ thường gặp, chia theo kiểu láy, kèm câu ví dụ, mẹo nhận biết và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem nghĩa, từ loại và cách đặt câu. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.

✅ Từ láy chữ Đ thường gặp: đung đưa, đu đưa, đau đớn, đầy đặn, đen đủi, đậm đà.

Gồm: láy âm đầu (đung đưa, đu đưa, đau đớn); láy vần (đìu hiu); láy toàn bộ (đo đỏ).

💡 Mẹo nhớ: hai tiếng giống nhau về âm và chỉ một tiếng có nghĩa → từ láy; trùng chữ đầu mà cả hai tiếng đều có nghĩa (như đi đứng) thì là từ ghép.

Danh sách từ láy chữ Đ

19 từ dưới đây đều có tiếng đầu bắt đầu bằng chữ Đ. Phần lớn là từ láy âm đầu, vì đây là kiểu láy phổ biến nhất trong tiếng Việt.

Láy âm đầu chữ Đ

Hai tiếng giống nhau ở âm đầu, khác vần.

Láy vần chữ Đ

Hai tiếng giống nhau ở vần, khác âm đầu.

  • đìu hiu.

Láy toàn bộ chữ Đ

Lặp lại cả tiếng, có khi tiếng đầu đổi dấu hoặc đổi âm cuối cho dễ đọc.

Đặt câu với từ láy chữ Đ

  • Cành liễu đung đưa trong gió.
  • Món canh mẹ nấu thật đậm đà.
  • Bạn Lan đắn đo mãi mới chọn được quà.
  • Em tập thể dục đều đặn mỗi sáng.

Cách nhận biết từ láy chữ Đ

  • Bước 1 – Xét âm: hai tiếng có giống nhau ở âm đầu, ở vần, hay lặp cả tiếng không? Đọc to lên, đừng chỉ nhìn chữ.
  • Bước 2 – Tách nghĩa: nếu chỉ một tiếng có nghĩa (hoặc không tiếng nào) → từ láy; nếu cả hai tiếng đều có nghĩa và cùng góp nghĩa → từ ghép.
  • Bước 3 – Cẩn thận với từ trùng chữ đầu: đi đứng là từ ghép: “đi” và “đứng” đều có nghĩa, ghép lại chỉ dáng đi lại nói chung.

Chữ Đ và chữ D là hai chữ khác nhau: từ láy chữ Đ có cả hai tiếng bắt đầu bằng đ (đau đớn, đầy đặn).

Mẹo 1 – Xét âm trước: giống âm đầu → láy âm đầu; giống vần → láy vần; lặp cả tiếng → láy toàn bộ.

Mẹo 2 – Tách nghĩa: chỉ một tiếng có nghĩa → từ láy; cả hai tiếng có nghĩa → từ ghép.

Mẹo 3 – Từ bẫy: đi đứng cũng bắt đầu bằng chữ đ nhưng là từ ghép.

Bài tập: Từ láy chữ Đ

  1. Đung đưa là từ láy kiểu gì?
  2. Đo đỏ là từ láy kiểu gì?
  3. Trong hai từ đau đớn và đi đứng, từ nào là từ láy?
  4. Đìu hiu là láy toàn bộ hay láy bộ phận?
  5. Đi đứng có phải từ láy chữ Đ không?
Xem đáp án
  1. Láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu đ, khác vần.
  2. Láy toàn bộ: lặp lại cả tiếng (có thể đổi dấu hoặc âm cuối).
  3. đau đớn (láy âm đầu). Đi đứng là từ ghép: “đi” và “đứng” đều có nghĩa, ghép lại chỉ dáng đi lại nói chung.
  4. Láy bộ phận: hai tiếng cùng vần iu, khác âm đầu.
  5. Không. Đi đứng là từ ghép: “đi” và “đứng” đều có nghĩa, ghép lại chỉ dáng đi lại nói chung. Câu này dễ lừa vì hai tiếng cùng âm đầu đ, nhưng tiếng nào cũng có nghĩa.

Câu hỏi thường gặp

Từ láy chữ Đ có những từ nào?

Một số từ láy chữ Đ thường gặp: đung đưa, đu đưa, đau đớn, đầy đặn, đen đủi, đậm đà, đầm đìa, đỏ đắn.

Từ láy chữ Đ gồm những kiểu nào?

Gồm láy âm đầu (đung đưa, đu đưa), láy vần (đìu hiu), láy toàn bộ (đo đỏ).

Đi đứng có phải từ láy không?

Không. Đi đứng là từ ghép: “đi” và “đứng” đều có nghĩa, ghép lại chỉ dáng đi lại nói chung.

Tìm 5 từ láy chữ Đ?

Đung đưa, đu đưa, đau đớn, đầy đặn, đen đủi.