Đề bài yêu cầu tìm từ láy chữ G, hay từ láy có âm đầu g? Dưới đây là 13 từ láy chữ G thường gặp, chia theo kiểu láy, kèm câu ví dụ, mẹo nhận biết và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem nghĩa, từ loại và cách đặt câu. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.
✅ Từ láy chữ G thường gặp: gồ ghề, gập ghềnh, gắt gỏng, gầy gò, gọn gàng, gần gũi.
Gồm: láy âm đầu (gồ ghề, gập ghềnh, gắt gỏng); láy toàn bộ (gờn gợn, gâu gâu).
💡 Mẹo nhớ: hai tiếng giống nhau về âm và chỉ một tiếng có nghĩa → từ láy; trùng chữ đầu mà cả hai tiếng đều có nghĩa (như gắn bó) thì là từ ghép.
Danh sách từ láy chữ G
13 từ dưới đây đều có tiếng đầu bắt đầu bằng chữ G. Phần lớn là từ láy âm đầu, vì đây là kiểu láy phổ biến nhất trong tiếng Việt.
Láy âm đầu chữ G
Hai tiếng giống nhau ở âm đầu, khác vần.
- gồ ghề, gập ghềnh, gắt gỏng, gầy gò, gọn gàng, gần gũi, gượng gạo, gật gù.
- gấp gáp, gọn ghẽ, gắng gượng.
Láy toàn bộ chữ G
Lặp lại cả tiếng, có khi tiếng đầu đổi dấu hoặc đổi âm cuối cho dễ đọc.
- gờn gợn, gâu gâu.
Đặt câu với từ láy chữ G
- Con đường làng gồ ghề sau mưa.
- Ông gật gù khen cháu học giỏi.
- Em sắp xếp góc học tập gọn gàng.
- Sau trận ốm, bạn ấy trông gầy gò hẳn.
Cách nhận biết từ láy chữ G
- Bước 1 – Xét âm: hai tiếng có giống nhau ở âm đầu, ở vần, hay lặp cả tiếng không? Đọc to lên, đừng chỉ nhìn chữ.
- Bước 2 – Tách nghĩa: nếu chỉ một tiếng có nghĩa (hoặc không tiếng nào) → từ láy; nếu cả hai tiếng đều có nghĩa và cùng góp nghĩa → từ ghép.
- Bước 3 – Cẩn thận với từ trùng chữ đầu: gắn bó là từ ghép: “gắn” và “bó” đều có nghĩa; hai tiếng cũng không lặp âm (g – b).
Âm “gờ” viết là gh trước i, e, ê và viết là g trước các vần khác. Vì vậy gồ ghề, gập ghềnh vẫn là láy âm đầu dù một tiếng viết g, một tiếng viết gh.
Từ láy bắt đầu bằng gi có trang riêng: từ láy chữ GI.
Mẹo 1 – Xét âm trước: giống âm đầu → láy âm đầu; giống vần → láy vần; lặp cả tiếng → láy toàn bộ.
Mẹo 2 – Tách nghĩa: chỉ một tiếng có nghĩa → từ láy; cả hai tiếng có nghĩa → từ ghép.
Mẹo 3 – Từ bẫy: gắn bó cũng bắt đầu bằng chữ g nhưng là từ ghép.
Bài tập: Từ láy chữ G
- Gồ ghề là từ láy kiểu gì?
- Gờn gợn là từ láy kiểu gì?
- Trong hai từ gắt gỏng và gắn bó, từ nào là từ láy?
- Gâu gâu là láy toàn bộ hay láy bộ phận?
- Gắn bó có phải từ láy chữ G không?
Xem đáp án
- Láy âm đầu: g và gh là cùng một âm, chỉ viết khác chữ.
- Láy toàn bộ: lặp lại cả tiếng (có thể đổi dấu hoặc âm cuối).
- gắt gỏng (láy âm đầu). Gắn bó là từ ghép: “gắn” và “bó” đều có nghĩa; hai tiếng cũng không lặp âm (g – b).
- Láy toàn bộ: lặp lại cả tiếng (có thể đổi dấu hoặc âm cuối).
- Không. Gắn bó là từ ghép: “gắn” và “bó” đều có nghĩa; hai tiếng cũng không lặp âm (g – b). Câu này dễ lừa vì tiếng đầu bắt đầu bằng chữ g, nhưng tiếng nào cũng có nghĩa.
Câu hỏi thường gặp
Từ láy chữ G có những từ nào?
Một số từ láy chữ G thường gặp: gồ ghề, gập ghềnh, gắt gỏng, gầy gò, gọn gàng, gần gũi, gượng gạo, gật gù.
Từ láy chữ G gồm những kiểu nào?
Gồm láy âm đầu (gồ ghề, gập ghềnh), láy toàn bộ (gờn gợn, gâu gâu).
Gắn bó có phải từ láy không?
Không. Gắn bó là từ ghép: “gắn” và “bó” đều có nghĩa; hai tiếng cũng không lặp âm (g – b).
Tìm 5 từ láy chữ G?
Gồ ghề, gập ghềnh, gắt gỏng, gầy gò, gọn gàng.
