Mảnh mai là từ loại gì?
Mảnh mai là tính từ chỉ đặc điểm hình dáng (gầy và thanh, dễ ưa): dáng người mảnh mai. Cấu tạo: từ láy âm đầu m.
Cấu tạo từ
Từ loại cho biết một từ là danh từ (gọi tên sự vật), động từ (chỉ hoạt động, trạng thái) hay tính từ (chỉ đặc điểm). Mỗi bài dùng các phép thử “những”, “đang”, “rất” để xếp loại, cho biết từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm, kèm mẹo nhớ và bài tập.
100 bài giải thích · Trang 4/9
Mảnh mai là tính từ chỉ đặc điểm hình dáng (gầy và thanh, dễ ưa): dáng người mảnh mai. Cấu tạo: từ láy âm đầu m.
Mát mẻ là từ chỉ đặc điểm (tính từ) của thời tiết, không khí: trời mát mẻ, rất mát mẻ. Cấu tạo: từ láy âm đầu m.
Miệt mài là tính từ chỉ đặc điểm (chăm chú làm liên tục); trong “miệt mài học bài”, học bài mới là động từ. Cấu tạo: láy âm đầu m.
Mơ ước thường là động từ (em mơ ước làm cô giáo), cũng dùng như danh từ khi gọi tên điều mơ (những mơ ước của em).
Mong ước thường là động từ (em mong ước có xe đạp), cũng dùng như danh từ khi gọi tên điều mong (những mong ước của em).
Mừng rỡ là từ chỉ đặc điểm (tính từ chỉ trạng thái), không phải từ chỉ hoạt động: “mừng rỡ reo lên” – reo mới là hoạt động.
Nắng là từ chỉ sự vật (hiện tượng tự nhiên), tức danh từ: tia nắng, ánh nắng. Trong “trời nắng”, nắng dùng như tính từ.
Náo nhiệt là từ chỉ đặc điểm (tính từ): không khí ồn ào, sôi động, đông người. Không phải từ chỉ hoạt động. Viết “náo” với n.
Náo nức là tính từ chỉ trạng thái (hăm hở, phấn khởi, mong đợi); trong “náo nức đón”, đón mới là động từ. Cấu tạo: láy âm đầu n.
Ngẩn ngơ là tính từ chỉ trạng thái (ngây người ra như mất hồn); trong “đứng ngẩn ngơ”, đứng mới là động từ. Cấu tạo: láy âm đầu ng.
Nghịch ngợm thường là tính từ (cậu bé nghịch ngợm), cũng dùng như động từ (nghịch ngợm cả buổi). Cấu tạo: láy âm đầu ng (ngh).
Ngơ ngác thường được xếp là tính từ chỉ trạng thái (đôi mắt ngơ ngác); Wiktionary ghi là động từ. Cấu tạo: từ láy âm đầu ng.