Nghịch ngợm là từ loại gì?

Nghịch ngợm là từ loại gì

“Cậu bé nghịch ngợm”, “chú mèo con nghịch ngợm cả buổi”: “nghịch ngợm” là tính từ hay động từ? Hai câu dùng cùng một từ nhưng ở hai vị trí khác nhau, nên từ loại cũng khác. Bài này giải thích từng trường hợp, kèm cả cách viết “ngh” cho đúng, giống các bài khác trong mục từ loại.

✅ Nghịch ngợm thường là tính từ, chỉ đặc điểm (tính nết hay nghịch, hay phá phách): Cậu bé nghịch ngợm; rất nghịch ngợm.

✅ Nghịch ngợm cũng dùng như động từ khi chỉ việc đang nghịch, phá: Chú mèo con nghịch ngợm cả buổi.

Lớp 2–3: trong “cậu bé nghịch ngợm”, nghịch ngợm là từ chỉ đặc điểm (tính nết). Cấu tạo: từ láy âm đầu (ngh – ng là một âm).

💡 Mẹo nhớ: “cậu bé nghịch ngợm” (người thế nào?) → tính từ; “nghịch ngợm cả ngày” (làm gì?) → dùng như động từ.

Vì sao “nghịch ngợm” là tính từ?

Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất của người, vật; trong đó có nhóm từ chỉ tính nết: ngoan ngoãn, hiền lành, nghịch ngợm. Động từ là từ chỉ hoạt động. Thử với nghịch ngợm:

Phép thửVí dụKết quả
Đứng sau danh từ chỉ người, vậtcậu bé nghịch ngợm, chú mèo nghịch ngợm✅ Cho biết tính nết → tính từ
Thêm “rất”, “hay” phía trướcrất nghịch ngợm, hay nghịch ngợm✅ Nghe xuôi → dấu hiệu của tính từ
Đứng sau người, chỉ việc đang làmmèo con nghịch ngợm cả buổi✅ Chỉ việc nghịch, phá → dùng như động từ
Thêm “những” phía trướcnhững nghịch ngợm❌ Không nói được → không phải danh từ

Khi nghịch ngợm đứng sau danh từ chỉ người, vật (cậu bé nghịch ngợm) hoặc sau “rất”, nó cho biết tính nết, nên là tính từ. Đây là cách dùng hay gặp nhất. Khi nó chỉ việc đang nghịch, phá trong một khoảng thời gian (nghịch ngợm cả buổi, đừng nghịch ngợm nữa), nó được dùng như động từ.

“Nghịch ngợm” nghĩa là gì? Là từ chỉ gì?

Nghịch ngợm là hay nghịch, hay đùa phá, không chịu ngồi yên (cậu bé nghịch ngợm, chú cún nghịch ngợm). Từ này hay dùng cho trẻ nhỏ và con vật nhỏ, thường mang ý trách nhẹ, có khi còn trìu mến.

Theo cách chia ở lớp 2–3, trong “cậu bé nghịch ngợm”, nghịch ngợm là từ chỉ đặc điểm (tính nết).

Về cấu tạo, nghịch ngợm là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu ng (viết “ngh” trước i, viết “ng” trước ơ), khác vần (ich – ơm). Tiếng “nghịch” mang nghĩa chính; “ngợm” lặp âm đầu.

  • Cụm từ hay gặp: cậu bé nghịch ngợm, rất nghịch ngợm, nghịch ngợm cả ngày, tính nghịch ngợm.
  • Gần nghĩa: tinh nghịch, hiếu động, quậy phá.
  • Trái nghĩa: ngoan ngoãn, hiền lành, nhút nhát.

Về chính tả: âm ng viết “ngh” khi đứng trước i, e, ê (nghịch, nghe, nghề) và viết “ng” trước các vần khác (ngợm, ngoan). Vì vậy viết nghịch ngợm, không viết “ngịch ngợm” hay “nghịch nghợm”.

Đặt câu với “nghịch ngợm”

  • Cậu bé nghịch ngợm trèo lên cây ổi.
  • Chú mèo con nghịch ngợm cả buổi với cuộn len.
  • Hồi nhỏ, anh trai em rất nghịch ngợm.
  • Mẹ dặn: “Đi chơi không được nghịch ngợm nhé!”
  • Tính nghịch ngợm của bé làm cả nhà vừa giận vừa thương.

Câu 1 và 3 dùng nghịch ngợm như tính từ (cho biết tính nết); câu 2 và 4 dùng như động từ (chỉ việc nghịch, phá); câu 5 có “tính” đứng trước nên “tính nghịch ngợm” là danh từ.

Mẹo nhận biết danh từ, động từ, tính từ

So nghịch ngợm với các từ có cùng tiếng “nghịch” và từ trái nghĩa:

TừPhép thửTừ loại
nghịch ngợmrất nghịch ngợm ✅ / nghịch ngợm cả buổi ✅Tính từ; cũng dùng như động từ
tinh nghịchđôi mắt tinh nghịch ✅Tính từ (chỉ tính nết)
nghịchbé đang nghịch cát ✅Động từ (có thứ để nghịch đi kèm)
ngoan ngoãnrất ngoan ngoãn ✅Tính từ (trái nghĩa)

“Nghịch” đứng một mình (nghịch cát, nghịch nước) có thứ để nghịch đi kèm nên là động từ. Thêm “ngợm” thành nghịch ngợm thì nghĩa khái quát hơn, chủ yếu chỉ tính nết. Mẹo: hỏi “người thế nào?” → tính từ; hỏi “làm gì?” → động từ.

Mẹo 1 – Hỏi “thế nào?”: cậu bé thế nào? – nghịch ngợm → tính từ.

Mẹo 2 – Hỏi “làm gì?”: mèo con làm gì cả buổi? – nghịch ngợm → dùng như động từ.

Mẹo 3 – Nhớ chính tả: “ngh” trước i (nghịch), “ng” trước ơ (ngợm).

Mẹo ghi nhớ: “cậu bé nghịch ngợm” là tính từ; “nghịch ngợm cả ngày” là dùng như động từ.

Bài tập: Từ in đậm là danh từ, động từ hay tính từ?

  1. Hồi nhỏ, anh trai em rất nghịch ngợm.
  2. Bé đang nghịch cát ngoài sân.
  3. Cậu bé có đôi mắt tinh nghịch.
  4. Em gái em lúc nào cũng ngoan ngoãn.
  5. Chú mèo con nghịch ngợm cả buổi với cuộn len.
Xem đáp án
  1. Tính từ: đứng sau “rất”, chỉ tính nết.
  2. Động từ: đứng sau “đang”, có thứ để nghịch đi kèm (cát).
  3. Tính từ: cho biết đôi mắt thế nào.
  4. Tính từ: chỉ tính nết của em gái.
  5. Dùng như động từ: chỉ việc chú mèo nghịch, phá suốt cả buổi. Câu này dễ nhầm vì nghịch ngợm thường là tính từ.

Câu hỏi thường gặp

Nghịch ngợm là tính từ hay động từ?

Nghịch ngợm thường là tính từ (cậu bé rất nghịch ngợm). Khi chỉ việc đang nghịch, phá (nghịch ngợm cả buổi), nó được dùng như động từ.

Nghịch ngợm là từ chỉ gì?

Trong “cậu bé nghịch ngợm”, nghịch ngợm là từ chỉ đặc điểm (tính nết).

Nghịch ngợm là từ láy gì?

Nghịch ngợm là từ láy âm đầu: “ngh” và “ng” là một âm. Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.

Nghịch ngợm hay ngịch ngợm?

Viết đúng là nghịch ngợm: trước i phải viết “ngh”. “Ngịch ngợm” là viết sai.