Ngỡ ngàng là từ loại gì?
Ngỡ ngàng là tính từ chỉ trạng thái (ngạc nhiên vì điều không ngờ tới): em ngỡ ngàng trước món quà. Láy âm đầu ng.
Cấu tạo từ
Từ loại cho biết một từ là danh từ (gọi tên sự vật), động từ (chỉ hoạt động, trạng thái) hay tính từ (chỉ đặc điểm). Mỗi bài dùng các phép thử “những”, “đang”, “rất” để xếp loại, cho biết từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm, kèm mẹo nhớ và bài tập.
100 bài giải thích · Trang 5/9
Ngỡ ngàng là tính từ chỉ trạng thái (ngạc nhiên vì điều không ngờ tới): em ngỡ ngàng trước món quà. Láy âm đầu ng.
Ngốc nghếch là từ chỉ đặc điểm (tính từ): dại dột, khờ khạo. Cấu tạo: từ láy âm đầu ng; viết “ngh” trước ê (nghếch).
Nhanh nhảu là từ chỉ đặc điểm (tính từ): mau mắn, hoạt bát khi nói, làm; trong “nhanh nhảu trả lời”, trả lời mới là động từ. Láy âm đầu nh.
Nhấp nhô là cả hai theo câu: núi đồi nhấp nhô (đặc điểm, tính từ); thuyền nhấp nhô trên sóng (hoạt động, động từ). Láy âm đầu nh.
Nhớ là động từ (nhớ bài, nhớ mẹ), chỉ hoạt động của trí óc hoặc trạng thái tình cảm; không phải tính từ dù nói được “rất nhớ”.
Nhộn nhịp là từ chỉ đặc điểm (tính từ), không phải từ chỉ hoạt động: nó cho biết nơi chốn thế nào. Cấu tạo: từ láy âm đầu nh.
Niềm tin là danh từ (chỉ khái niệm), không phải động từ: nói được “những niềm tin”. Chỉ “tin” đứng một mình mới là động từ.
Niềm vui là danh từ (chỉ cảm xúc, khái niệm), không phải tính từ: nói được “những niềm vui”, không nói “rất niềm vui”. Lớp 2–3: từ chỉ sự vật.
Nỗ lực thường là động từ (em nỗ lực học tập), cũng dùng như danh từ khi đứng sau “những”, “sự” (những nỗ lực của em).
Nô nức là tính từ chỉ trạng thái (nhiều người hăng hái kéo đi đông vui); trong “nô nức đi hội”, đi mới là động từ. Láy âm đầu n.
Nôn nao là tính từ chỉ trạng thái (bồn chồn mong chờ, hoặc khó chịu trong người); Wiktionary ghi là phó từ. Láy âm đầu n.
Nóng nảy là từ chỉ đặc điểm (tính nết), tức tính từ: dễ nổi nóng, thiếu bình tĩnh. Cấu tạo: láy âm đầu n. Viết “nảy” dấu hỏi.