Mới mẻ là từ láy hay từ ghép?
Mới mẻ là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu m, chỉ “mới” có nghĩa. Mới mẻ là tính từ, nghĩa là mới, lạ, chưa từng có.
Cấu tạo từ
Từ láy là từ có các tiếng giống nhau về âm: lặp âm đầu (vui vẻ), lặp vần (bâng khuâng) hoặc lặp cả tiếng (nho nhỏ). Mỗi bài tách từng tiếng để giải thích vì sao một từ là từ láy, láy kiểu gì, thuộc từ loại gì, kèm mẹo nhớ và bài tập.
106 bài giải thích · Trang 6/9
Mới mẻ là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu m, chỉ “mới” có nghĩa. Mới mẻ là tính từ, nghĩa là mới, lạ, chưa từng có.
Mong mỏi nên xếp từ láy âm đầu: “mỏi” ở đây không mang nghĩa mệt. Có tài liệu xếp từ ghép vì “mỏi” có nghĩa khi đứng riêng.
Nặng nề là từ láy âm đầu, không phải từ ghép: chỉ “nặng” có nghĩa, “nề” lặp âm n. Về từ loại, nặng nề là tính từ chỉ đặc điểm.
Nắng nôi là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu n, chỉ “nắng” có nghĩa. Nắng nôi là nắng nói chung, thường là nắng gắt.
Ngật ngưỡng là từ láy âm đầu: hai tiếng lặp âm ng, không tiếng nào có nghĩa riêng. Ngật ngưỡng là tính từ, tả dáng nghiêng ngả.
Ngay ngắn là từ láy âm đầu (sách Tiếng Việt 4 xếp như vậy): chỉ “ngay” có nghĩa, “ngắn” lặp âm ng. Ngay thẳng mới là từ ghép.
Nhạt nhẽo là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu nh, chỉ “nhạt” có nghĩa. Khác nhạt nhòa (từ ghép). Nhạt nhẽo là tính từ.
Nhẹ nhàng là từ láy âm đầu, không phải từ ghép: chỉ “nhẹ” có nghĩa, “nhàng” lặp âm nh. Về từ loại, nhẹ nhàng là tính từ.
Nhỏ nhắn là từ láy âm đầu, không phải từ ghép: chỉ “nhỏ” có nghĩa, “nhắn” lặp âm nh. Nhỏ nhắn là tính từ, nghĩa là nhỏ mà xinh.
Nho nhỏ là từ láy toàn bộ: lặp lại tiếng “nhỏ”, tiếng đầu đổi thanh. Nghĩa là hơi nhỏ, nhỏ xinh; về từ loại, nho nhỏ là tính từ.
Nhỏ nhoi là từ láy âm đầu, không phải từ ghép: chỉ “nhỏ” có nghĩa, “nhoi” lặp âm nh. Nhỏ nhoi là tính từ: nhỏ bé, ít ỏi.
Nhọc nhằn là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu nh, chỉ “nhọc” (mệt) có nghĩa. Nhọc nhằn là tính từ, nghĩa là vất vả, mệt nhọc.