Lung linh là từ láy hay từ ghép?
Lung linh là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu l, tách riêng không tiếng nào mang nghĩa. Lung linh là tính từ, tả ánh sáng lấp lánh.
Cấu tạo từ
Từ láy là từ có các tiếng giống nhau về âm: lặp âm đầu (vui vẻ), lặp vần (bâng khuâng) hoặc lặp cả tiếng (nho nhỏ). Mỗi bài tách từng tiếng để giải thích vì sao một từ là từ láy, láy kiểu gì, thuộc từ loại gì, kèm mẹo nhớ và bài tập.
106 bài giải thích · Trang 5/9
Lung linh là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu l, tách riêng không tiếng nào mang nghĩa. Lung linh là tính từ, tả ánh sáng lấp lánh.
Mải miết là từ láy âm đầu, không phải từ ghép: chỉ “mải” có nghĩa, “miết” lặp âm m. Viết mải (dấu hỏi), không viết mãi miết.
Mặn mà là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu m, chỉ “mặn” có nghĩa. Mặn mà là tính từ: vị đậm, tình cảm đằm thắm, có duyên.
Mập mờ là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu m, chỉ “mờ” (không rõ) có nghĩa. Mập mờ là tính từ: lờ mờ, không rõ ràng.
Máy móc còn tranh cãi: ở tiểu học nên xếp từ láy (cùng âm đầu m, “móc” không mang nghĩa máy); xếp từ ghép cũng được chấp nhận.
Mê mẩn là từ láy âm đầu, không phải từ ghép: chỉ “mê” có nghĩa, “mẩn” lặp âm m. Mải mê mới là từ ghép. Mê mẩn là động từ.
Mềm mại là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu m, chỉ “mềm” có nghĩa. Mềm mại là tính từ: mềm mượt, hoặc uyển chuyển.
Mềm mỏng nên xếp từ láy âm đầu: “mỏng” không mang nghĩa mỏng trong từ này. Có tài liệu xếp từ ghép vì hai tiếng đều có nghĩa.
Mênh mông là từ láy âm đầu: hai tiếng lặp âm m, tách riêng không tiếng nào mang nghĩa rộng lớn. Mênh mông là tính từ chỉ đặc điểm.
Mơ màng là từ láy âm đầu (láy bộ phận): chỉ “mơ” có nghĩa, “màng” lặp âm m. Mơ màng là tính từ, chỉ trạng thái nửa tỉnh nửa mơ.
Mờ mịt là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu m, chỉ “mờ” có nghĩa. Mờ mịt là tính từ: mờ tối, hoặc không thấy hướng.
Mộc mạc là từ láy âm đầu (láy bộ phận), không phải từ ghép: hai tiếng lặp âm m, không tiếng nào mang nghĩa giản dị. Mộc mạc là tính từ.