Từ láy chỉ trạng thái

Từ láy chỉ trạng thái

Đề bài yêu cầu tìm từ láy chỉ trạng thái? Dưới đây là các từ thường gặp, chia theo nhóm nghĩa, ghi rõ láy kiểu gì, kèm câu ví dụ, mẹo chọn từ và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem nghĩa, từ loại và cách đặt câu. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.

✅ Từ láy chỉ trạng thái: uể oải, rã rời, bơ phờ, lờ đờ, ủ rũ, tỉnh táo.

💡 Mẹo nhớ: chỉ một tiếng có nghĩa, hai tiếng giống nhau về âm → từ láy; tiếng nào cũng có nghĩa → từ ghép, dù trùng âm đầu.

Danh sách từ láy chỉ trạng thái

Trạng thái mệt, uể oải

  • uể oải: láy âm đầu.
  • rã rời: láy âm đầu.
  • bơ phờ: láy vần.
  • lờ đờ: láy vần.
  • ủ rũ: láy vần.

Trạng thái tỉnh, mơ

Trạng thái lo, hồi hộp

  • bồn chồn: láy vần.
  • lo lắng: láy âm đầu.
  • hồi hộp: láy âm đầu.
  • thấp thỏm: láy âm đầu.

Trạng thái của sự vật

Đặt câu với từ láy chỉ trạng thái

  • Sau buổi lao động, ai cũng rã rời.
  • Em bé mơ màng nghe mẹ hát ru.
  • Chiếc lá vàng lơ lửng giữa không trung.
  • Chiếc răng sữa đã lung lay.

Cách chọn đúng từ

  • Đúng chủ đề: từ phải tả đúng trạng thái, không chỉ giống âm. Đọc to câu văn để thử.
  • Đúng loại từ: từ láy có các tiếng giống nhau về âm và thường chỉ một tiếng có nghĩa; nếu tiếng nào cũng có nghĩa thì là từ ghép.
  • Từ dễ nhầm: mệt mỏi là từ ghép đẳng lập: “mệt” và “mỏi” đều có nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp mệt mỏi vào từ ghép).

Từ chỉ trạng thái có thể là động từ (lo lắng, sợ hãi) hoặc tính từ (uể oải, bồn chồn). Bài riêng của từng từ nêu rõ từ loại.

Muốn ôn lại cách nhận ra từ láy, từ ghép, xem bài phân biệt từ láy và từ ghép.

Mẹo 1 – Đúng chủ đề: chọn từ tả đúng trạng thái.

Mẹo 2 – Đúng kiểu láy: giống âm đầu → láy âm đầu; giống vần → láy vần; lặp cả tiếng → láy toàn bộ.

Mẹo 3 – Từ dễ nhầm: mệt mỏi là từ ghép đẳng lập.

Bài tập: Từ láy chỉ trạng thái

  1. Uể oải là từ láy kiểu gì?
  2. Bơ phờ là từ láy kiểu gì?
  3. Tìm từ láy trong câu: “Sau buổi lao động, ai cũng rã rời.”
  4. Tìm từ láy trong câu: “Em bé mơ màng nghe mẹ hát ru.”
  5. Mệt mỏi có thuộc nhóm từ láy chỉ trạng thái không?
Xem đáp án
  1. Từ láy – láy âm đầu: hai tiếng cùng không có phụ âm đầu.
  2. Từ láy – láy vần: hai tiếng cùng vần ơ, khác âm đầu.
  3. Rã rời (láy âm đầu).
  4. Mơ màng (láy âm đầu).
  5. Mệt mỏi là từ ghép đẳng lập: “mệt” và “mỏi” đều có nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp mệt mỏi vào từ ghép). Câu này dễ lừa vì từ này nghe rất gần với chủ đề.

Câu hỏi thường gặp

Từ láy chỉ trạng thái gồm những từ nào?

Một số từ láy chỉ trạng thái thường gặp: uể oải, rã rời, bơ phờ, lờ đờ, ủ rũ, tỉnh táo, mơ màng, chập chờn.

Tìm 5 từ láy chỉ trạng thái?

Uể oải, rã rời, bơ phờ, lờ đờ, ủ rũ.

Mệt mỏi có phải từ láy không?

Mệt mỏi là từ ghép đẳng lập: “mệt” và “mỏi” đều có nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp mệt mỏi vào từ ghép).