Cấu tạo từ

Từ láy

Từ láy là từ có các tiếng giống nhau về âm: lặp âm đầu (vui vẻ), lặp vần (bâng khuâng) hoặc lặp cả tiếng (nho nhỏ). Mỗi bài tách từng tiếng để giải thích vì sao một từ là từ láy, láy kiểu gì, thuộc từ loại gì, kèm mẹo nhớ và bài tập.

106 bài giải thích · Trang 4/9

Khéo léo là từ láy hay từ ghép?

Khéo léo là từ láy vần (láy bộ phận): hai tiếng cùng vần eo, chỉ “khéo” có nghĩa. Không phải từ ghép; khéo léo là tính từ.

Khó khăn là từ láy hay từ ghép?

Khó khăn là từ láy âm đầu, không phải từ ghép: chỉ “khó” có nghĩa, “khăn” lặp âm kh. Khó khăn là tính từ, cũng dùng như danh từ.

Lạ lẫm là từ láy hay từ ghép?

Lạ lẫm là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu l, chỉ “lạ” có nghĩa. Khác xa lạ (từ ghép). Lạ lẫm là tính từ: chưa quen.

Lẩm bẩm là từ láy hay từ ghép?

Lẩm bẩm là từ láy vần: hai tiếng cùng vần âm, tách riêng không tiếng nào mang nghĩa. Lẩm bẩm là động từ: nói nhỏ trong miệng.

Lẻ loi là từ ghép hay từ láy?

Lẻ loi là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu l, chỉ “lẻ” (riêng một) có nghĩa. Lẻ loi là tính từ, viết “lẻ” dấu hỏi.

Líu lo là từ láy hay từ ghép?

Líu lo là từ láy âm đầu và là từ tượng thanh: hai tiếng lặp âm l, gợi tiếng chim hót. Không phải từ ghép; thường xếp là tính từ.