Từ láy chỉ tâm trạng

Từ láy chỉ tâm trạng

Đề bài yêu cầu tìm từ láy chỉ tâm trạng? Dưới đây là các từ thường gặp, chia theo nhóm nghĩa, ghi rõ láy kiểu gì, kèm câu ví dụ, mẹo chọn từ và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem nghĩa, từ loại và cách đặt câu. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.

✅ Từ láy chỉ tâm trạng: hớn hở, phơi phới, thảnh thơi, rộn ràng, buồn bã, rầu rĩ.

💡 Mẹo nhớ: chỉ một tiếng có nghĩa, hai tiếng giống nhau về âm → từ láy; tiếng nào cũng có nghĩa → từ ghép, dù trùng âm đầu.

Danh sách từ láy chỉ tâm trạng

Tâm trạng vui, nhẹ nhõm

  • hớn hở: láy âm đầu.
  • phơi phới: láy toàn bộ.
  • thảnh thơi: láy âm đầu.
  • rộn ràng: láy âm đầu.

Tâm trạng buồn

  • buồn bã: láy âm đầu.
  • rầu rĩ: láy âm đầu.
  • ủ rũ: láy vần.
  • thẫn thờ: láy âm đầu.
  • nặng nề: láy âm đầu.

Tâm trạng bồn chồn, lo âu

Tâm trạng bâng khuâng, mơ hồ

  • bâng khuâng: láy vần.
  • bồi hồi: láy vần.
  • xao xuyến: láy âm đầu.
  • xốn xang: láy âm đầu.
  • ngẩn ngơ: láy âm đầu.

Đặt câu với từ láy chỉ tâm trạng

  • Nghỉ hè, lòng em phơi phới.
  • Bạn ấy thẫn thờ nhìn ra cửa sổ.
  • Mẹ thấp thỏm chờ con về.
  • Mùa thu khiến lòng người bâng khuâng.

Cách chọn đúng từ

  • Đúng chủ đề: từ phải tả đúng tâm trạng, không chỉ giống âm. Đọc to câu văn để thử.
  • Đúng loại từ: từ láy có các tiếng giống nhau về âm và thường chỉ một tiếng có nghĩa; nếu tiếng nào cũng có nghĩa thì là từ ghép.
  • Từ dễ nhầm: buồn rầu là từ ghép đẳng lập: “buồn” và “rầu” đều có nghĩa, khác buồn bã là từ láy.

Tâm trạng là cảm xúc kéo dài bên trong, nên từ láy chỉ tâm trạng thường gợi một nỗi niềm khó gọi tên: bâng khuâng, bồi hồi, xao xuyến.

Muốn ôn lại cách nhận ra từ láy, từ ghép, xem bài phân biệt từ láy và từ ghép.

Mẹo 1 – Đúng chủ đề: chọn từ tả đúng tâm trạng.

Mẹo 2 – Đúng kiểu láy: giống âm đầu → láy âm đầu; giống vần → láy vần; lặp cả tiếng → láy toàn bộ.

Mẹo 3 – Từ dễ nhầm: buồn rầu là từ ghép đẳng lập.

Bài tập: Từ láy chỉ tâm trạng

  1. Hớn hở là từ láy kiểu gì?
  2. Ủ rũ là từ láy kiểu gì?
  3. Tìm từ láy trong câu: “Nghỉ hè, lòng em phơi phới.”
  4. Tìm từ láy trong câu: “Bạn ấy thẫn thờ nhìn ra cửa sổ.”
  5. Buồn rầu có thuộc nhóm từ láy chỉ tâm trạng không?
Xem đáp án
  1. Từ láy – láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu h, khác vần.
  2. Từ láy – láy vần: hai tiếng cùng vần u, khác âm đầu.
  3. Phơi phới (láy toàn bộ).
  4. Thẫn thờ (láy âm đầu).
  5. Buồn rầu là từ ghép đẳng lập: “buồn” và “rầu” đều có nghĩa, khác buồn bã là từ láy. Câu này dễ lừa vì từ này nghe rất gần với chủ đề.

Câu hỏi thường gặp

Từ láy chỉ tâm trạng gồm những từ nào?

Một số từ láy chỉ tâm trạng thường gặp: hớn hở, phơi phới, thảnh thơi, rộn ràng, buồn bã, rầu rĩ, ủ rũ, thẫn thờ.

Tìm 5 từ láy chỉ tâm trạng?

Hớn hở, phơi phới, thảnh thơi, rộn ràng, buồn bã.

Buồn rầu có phải từ láy không?

Buồn rầu là từ ghép đẳng lập: “buồn” và “rầu” đều có nghĩa, khác buồn bã là từ láy.