Hớn hở là từ chỉ đặc điểm?

Hớn hở là từ chỉ đặc điểm

“Em hớn hở khoe điểm mười”: “hớn hở” có phải từ chỉ đặc điểm không? Vì hay đứng ngay trước những việc làm như khoe, chạy, reo, hớn hở dễ bị xếp nhầm vào từ chỉ hoạt động. Bài này giải thích rõ, kèm cả cấu tạo và cách viết dấu, giống các bài khác trong mục từ loại.

✅ Đúng, hớn hở là từ chỉ đặc điểm (trạng thái), tức là tính từ (Wiktionary ghi là tính từ): nó cho biết nét mặt, tâm trạng như thế nào (vui mừng lộ rõ ra ngoài).

Cấu tạo: hớn hở là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu h. Viết “hớn” dấu sắc, “hở” dấu hỏi. VD: Em hớn hở khoe điểm mười.

💡 Mẹo nhớ: “hớn hở khoe” – khoe trong tâm trạng thế nào? → hớn hở là tính từ; “khoe” mới là hoạt động.

Vì sao “hớn hở” là tính từ?

Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái của người, vật. Khi đứng cạnh động từ, tính từ cho biết hoạt động diễn ra thế nào. Thử với hớn hở:

Phép thửVí dụKết quả
Đứng sau danh từ “nét mặt”, “vẻ mặt”nét mặt hớn hở, vẻ mặt hớn hở✅ Chỉ đặc điểm → tính từ
Đứng trước động từ, cho biết làm việc ấy trong tâm trạng nàohớn hở khoe, hớn hở chạy về✅ Bổ sung cho hoạt động → tính từ
Thêm “những” phía trướcnhững hớn hở❌ Không nói được → không phải danh từ
Hỏi “làm gì?”Em làm gì? – khoe (điểm mười)✅ Từ chỉ hoạt động là “khoe”, không phải “hớn hở”

Trong “em hớn hở khoe điểm mười”, hoạt động là “khoe”; hớn hở cho biết em khoe trong tâm trạng nào (vui mừng ra mặt). Khi đứng sau “nét mặt” (nét mặt hớn hở), nó cho biết nét mặt ấy thế nào. Vì vậy hớn hở là tính từ chỉ trạng thái, đúng như Wiktionary ghi.

“Hớn hở” nghĩa là gì? Là từ chỉ gì?

Hớn hở là vui mừng lộ rõ ra nét mặt, cử chỉ: mặt tươi tỉnh, rạng rỡ, mắt sáng lên (hớn hở khoe quà, nét mặt hớn hở). Wiktionary tiếng Việt giải nghĩa là “nói nét mặt tươi tỉnh và nở nang”.

Theo cách chia ở lớp 2–3, hớn hở là từ chỉ đặc điểm (trạng thái, tâm trạng thể hiện ra nét mặt).

Về cấu tạo, hớn hở là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu h, khác vần (ơn – ơ). Tách riêng, không tiếng nào mang trọn nghĩa “vui mừng ra mặt”.

  • Cụm từ hay gặp: hớn hở khoe, nét mặt hớn hở, hớn hở chạy về, cười hớn hở.
  • Gần nghĩa: tươi tỉnh, mừng rỡ, rạng rỡ, phấn khởi.
  • Trái nghĩa: ủ rũ, buồn rầu, rầu rĩ.

Đặt câu với “hớn hở”

  • Em hớn hở khoe điểm mười với mẹ.
  • Thấy bố về, bé hớn hở chạy ra đón.
  • Nét mặt ai cũng hớn hở trong ngày hội.
  • Được đi chơi công viên, lũ trẻ cười nói hớn hở.
  • Nhận được quà, cậu bé hớn hở cảm ơn bà.

Ở cả năm câu, hớn hở đều cho biết người vui mừng lộ rõ ra nét mặt khi làm việc gì đó.

Mẹo nhận biết danh từ, động từ, tính từ

So hớn hở với các từ chỉ tâm trạng khác và các từ hay đi cùng nó:

TừPhép thửTừ loại
hớn hởnét mặt hớn hở ✅, những hớn hở ❌Tính từ (chỉ trạng thái)
rạng rỡkhuôn mặt rạng rỡ ✅Tính từ (chỉ đặc điểm)
khoeem đang khoe quà ✅Động từ (chỉ hoạt động)
niềm vuinhững niềm vui ✅Danh từ (chỉ cảm xúc)

Trong câu “Em hớn hở khoe niềm vui với mẹ”, có đủ ba loại: niềm vui, mẹ (sự vật), khoe (hoạt động), hớn hở (trạng thái). Khi tính từ chỉ tâm trạng đứng trước động từ, hãy tách ra: động từ trả lời “làm gì?”, tính từ trả lời “trong tâm trạng nào?”.

Mẹo 1 – Tách hoạt động ra: “hớn hở khoe” – khoe là động từ, hớn hở là tính từ.

Mẹo 2 – Thử “nét mặt”: nét mặt hớn hở nghe xuôi → chỉ trạng thái thể hiện ra mặt.

Mẹo 3 – Nhớ chính tả: hớn (dấu sắc) hở (dấu hỏi).

Mẹo ghi nhớ: “nét mặt hớn hở”, “hớn hở khoe” – hớn hở chỉ tâm trạng nên là tính từ.

Bài tập: Từ in đậm là danh từ, động từ hay tính từ?

  1. Em hớn hở khoe điểm mười với mẹ.
  2. Thấy bố về, bé chạy ra đón.
  3. Khuôn mặt cô dâu rạng rỡ.
  4. Bị điểm kém, bạn ấy ủ rũ cả buổi.
  5. Nét mặt ai cũng hớn hở trong ngày hội.
Xem đáp án
  1. Tính từ: cho biết em khoe trong tâm trạng nào.
  2. Động từ: chỉ hoạt động của bé.
  3. Tính từ: cho biết khuôn mặt thế nào.
  4. Tính từ: chỉ trạng thái buồn, không có sức sống.
  5. Tính từ: cho biết nét mặt thế nào. Câu này dễ nhầm vì hớn hở không đứng cạnh động từ như câu 1, nhưng vẫn chỉ trạng thái.

Câu hỏi thường gặp

Hớn hở là từ chỉ đặc điểm phải không?

Đúng. Hớn hở là từ chỉ đặc điểm (trạng thái vui mừng lộ ra nét mặt), tức là tính từ.

Hớn hở là từ loại gì?

Hớn hở là tính từ (Wiktionary ghi là tính từ): nét mặt hớn hở, hớn hở khoe quà.

Hớn hở là từ láy hay từ ghép?

Hớn hở là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu h. Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.

Trái nghĩa với hớn hở là gì?

Trái nghĩa với hớn hở là ủ rũ, buồn rầu, rầu rĩ.