Đề bài yêu cầu tìm từ láy chỉ tiếng cười? Dưới đây là các từ thường gặp, chia theo nhóm nghĩa, ghi rõ láy kiểu gì, kèm câu ví dụ, mẹo chọn từ và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem nghĩa, từ loại và cách đặt câu. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.
✅ Từ láy chỉ tiếng cười: ha hả, ha ha, hô hố, sằng sặc, khanh khách, khúc khích.
Đặc điểm: đây đều là từ tượng thanh, đọc lên nghe giống tiếng thật; phần lớn là từ láy.
💡 Mẹo nhớ: chỉ một tiếng có nghĩa, hai tiếng giống nhau về âm → từ láy; tiếng nào cũng có nghĩa → từ ghép, dù trùng âm đầu.
Danh sách từ láy chỉ tiếng cười
Cười to
- ha hả: láy toàn bộ.
- ha ha: láy toàn bộ.
- hô hố: láy toàn bộ.
- sằng sặc: láy toàn bộ.
- khanh khách: láy toàn bộ.
Cười nhỏ, khẽ
- khúc khích: láy âm đầu.
- rúc rích: láy âm đầu.
- hì hì: láy toàn bộ.
Cười hiền, cười thầm
- khà khà: láy toàn bộ.
- tủm tỉm: láy âm đầu.
Cười vui, giòn
- giòn giã: láy âm đầu.
- ngặt nghẽo: láy âm đầu.
Đặt câu với từ láy chỉ tiếng cười
- Ông cười khà khà khi nghe cháu kể chuyện.
- Lũ trẻ cười khúc khích cuối lớp.
- Bé cười tủm tỉm khi được khen.
- Cả nhà cười ngặt nghẽo vì câu chuyện vui.
Cách chọn đúng từ
- Đúng chủ đề: từ phải tả đúng tiếng cười, không chỉ giống âm. Đọc to câu văn để thử.
- Đúng loại từ: từ láy có các tiếng giống nhau về âm và thường chỉ một tiếng có nghĩa; nếu tiếng nào cũng có nghĩa thì là từ ghép.
- Từ dễ nhầm: tủm tỉm là từ láy âm đầu nhưng chỉ cười không thành tiếng (mỉm cười kín đáo), nên tả nụ cười chứ không tả tiếng cười.
Ngặt nghẽo (cười ngặt nghẽo: cười nhiều đến mức ngả nghiêng) khác với ngặt nghèo (khó khăn, nguy hiểm). Hai từ chỉ khác dấu nhưng nghĩa khác hẳn. Đề bài “5 từ láy tả tiếng cười” có thể trả lời: ha hả, khúc khích, hì hì, khanh khách, sằng sặc.
Muốn ôn lại cách nhận ra từ láy, từ ghép, xem bài phân biệt từ láy và từ ghép.
Mẹo 1 – Đúng chủ đề: chọn từ tả đúng tiếng cười.
Mẹo 2 – Đúng kiểu láy: giống âm đầu → láy âm đầu; giống vần → láy vần; lặp cả tiếng → láy toàn bộ.
Mẹo 3 – Từ dễ nhầm: tủm tỉm là từ láy âm đầu nhưng chỉ cười không thành tiếng (mỉm cười kín đáo), nên tả nụ cười chứ không tả tiếng cười.
Bài tập: Từ láy chỉ tiếng cười
- Ha hả là từ láy kiểu gì?
- Rúc rích là từ láy kiểu gì?
- Tìm từ láy trong câu: “Ông cười khà khà khi nghe cháu kể chuyện.”
- Tìm từ láy trong câu: “Lũ trẻ cười khúc khích cuối lớp.”
- Tủm tỉm có thuộc nhóm từ láy chỉ tiếng cười không?
Xem đáp án
- Từ láy – láy toàn bộ: lặp lại cả tiếng (có thể đổi dấu hoặc âm cuối).
- Từ láy – láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu r, khác vần.
- Khà khà (láy toàn bộ).
- Khúc khích (láy âm đầu).
- Tủm tỉm là từ láy âm đầu nhưng chỉ cười không thành tiếng (mỉm cười kín đáo), nên tả nụ cười chứ không tả tiếng cười. Câu này dễ lừa vì từ này nghe rất gần với chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
Từ láy chỉ tiếng cười gồm những từ nào?
Một số từ láy chỉ tiếng cười thường gặp: ha hả, ha ha, hô hố, sằng sặc, khanh khách, khúc khích, rúc rích, hì hì.
Tìm 5 từ láy chỉ tiếng cười?
Ha hả, ha ha, hô hố, sằng sặc, khanh khách.
Tủm tỉm có phải từ láy không?
Tủm tỉm là từ láy âm đầu nhưng chỉ cười không thành tiếng (mỉm cười kín đáo), nên tả nụ cười chứ không tả tiếng cười.
