Đề bài yêu cầu tìm từ láy chỉ hình dáng? Dưới đây là các từ thường gặp, chia theo nhóm nghĩa, ghi rõ láy kiểu gì, kèm câu ví dụ, mẹo chọn từ và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem nghĩa, từ loại và cách đặt câu. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.
✅ Từ láy chỉ hình dáng: tròn trịa, cong queo, lồi lõm, chót vót, khẳng khiu.
💡 Mẹo nhớ: chỉ một tiếng có nghĩa, hai tiếng giống nhau về âm → từ láy; tiếng nào cũng có nghĩa → từ ghép, dù trùng âm đầu.
Danh sách từ láy chỉ hình dáng
Hình dáng tròn, vuông
- tròn trịa: láy âm đầu.
- tròn trĩnh: láy âm đầu.
- vuông vắn: láy âm đầu.
- méo mó: láy âm đầu.
Hình dáng cong, uốn lượn
- cong queo: láy âm đầu.
- khúc khuỷu: láy âm đầu.
- ngoằn ngoèo: láy âm đầu.
Bề mặt không phẳng
- lồi lõm: láy âm đầu.
- gồ ghề: láy âm đầu.
- nhấp nhô: láy âm đầu.
- gập ghềnh: láy âm đầu.
Cao, thấp, to, nhỏ
Gầy, béo
Đặt câu với từ láy chỉ hình dáng
- Khuôn mặt bé tròn trịa, dễ thương.
- Con đường ngoằn ngoèo lên núi.
- Mái nhà thấp lè tè bên bờ sông.
- Mùa đông, cây bàng khẳng khiu.
Cách chọn đúng từ
- Đúng chủ đề: từ phải tả đúng hình dáng, không chỉ giống âm. Đọc to câu văn để thử.
- Đúng loại từ: từ láy có các tiếng giống nhau về âm và thường chỉ một tiếng có nghĩa; nếu tiếng nào cũng có nghĩa thì là từ ghép.
- Từ dễ nhầm: vuông vức thường được dùng như vuông vắn, nhưng nhiều tài liệu xếp là từ ghép vì “vức” không lặp âm với “vuông” theo kiểu láy rõ ràng; khi làm bài nên chọn vuông vắn.
Từ láy chỉ hình dáng phần lớn là từ tượng hình: gợi ngay hình khối, đường nét của sự vật. Muốn tả người, xem thêm bài từ láy chỉ hình dáng con người.
Muốn ôn lại cách nhận ra từ láy, từ ghép, xem bài phân biệt từ láy và từ ghép.
Mẹo 1 – Đúng chủ đề: chọn từ tả đúng hình dáng.
Mẹo 2 – Đúng kiểu láy: giống âm đầu → láy âm đầu; giống vần → láy vần; lặp cả tiếng → láy toàn bộ.
Mẹo 3 – Từ dễ nhầm: vuông vức thường được dùng như vuông vắn, nhưng nhiều tài liệu xếp là từ ghép vì “vức” không lặp âm với “vuông” theo kiểu láy rõ ràng; khi làm bài nên chọn vuông vắn.
Bài tập: Từ láy chỉ hình dáng
- Tròn trĩnh là từ láy kiểu gì?
- Chót vót là từ láy kiểu gì?
- Tìm từ láy trong câu: “Khuôn mặt bé tròn trịa, dễ thương.”
- Tìm từ láy trong câu: “Con đường ngoằn ngoèo lên núi.”
- Vuông vức có thuộc nhóm từ láy chỉ hình dáng không?
Xem đáp án
- Từ láy – láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu tr, khác vần.
- Từ láy – láy vần: hai tiếng cùng vần ot, khác âm đầu.
- Tròn trịa (láy âm đầu).
- Ngoằn ngoèo (láy âm đầu).
- Vuông vức thường được dùng như vuông vắn, nhưng nhiều tài liệu xếp là từ ghép vì “vức” không lặp âm với “vuông” theo kiểu láy rõ ràng; khi làm bài nên chọn vuông vắn. Câu này dễ lừa vì từ này nghe rất gần với chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
Từ láy chỉ hình dáng gồm những từ nào?
Một số từ láy chỉ hình dáng thường gặp: tròn trịa, tròn trĩnh, vuông vắn, méo mó, cong queo, khúc khuỷu, ngoằn ngoèo, lồi lõm.
Tìm 5 từ láy chỉ hình dáng?
Tròn trịa, tròn trĩnh, vuông vắn, méo mó, cong queo.
Vuông vức có phải từ láy không?
Vuông vức thường được dùng như vuông vắn, nhưng nhiều tài liệu xếp là từ ghép vì “vức” không lặp âm với “vuông” theo kiểu láy rõ ràng; khi làm bài nên chọn vuông vắn.
