Đề bài yêu cầu tìm từ láy chỉ dáng vẻ? Dưới đây là các từ thường gặp, chia theo nhóm nghĩa, ghi rõ láy kiểu gì, kèm câu ví dụ, mẹo chọn từ và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem nghĩa, từ loại và cách đặt câu. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.
✅ Từ láy chỉ dáng vẻ: hớn hở, ủ rũ, lóng ngóng, nhanh nhẹn, khệnh khạng.
💡 Mẹo nhớ: chỉ một tiếng có nghĩa, hai tiếng giống nhau về âm → từ láy; tiếng nào cũng có nghĩa → từ ghép, dù trùng âm đầu.
Danh sách từ láy chỉ dáng vẻ
Vẻ vui, tươi
Vẻ buồn, mệt
- ủ rũ: láy vần.
- uể oải: láy âm đầu.
- bơ phờ: láy vần.
- phờ phạc: láy âm đầu.
- lừ đừ: láy vần.
Vẻ lúng túng
- lóng ngóng: láy vần.
- luống cuống: láy vần.
- ngơ ngác: láy âm đầu.
Vẻ nhanh, chậm
- nhanh nhẹn: láy âm đầu.
- chậm chạp: láy âm đầu.
Vẻ oai, kiêu
- khệnh khạng: láy âm đầu.
- bệ vệ: láy vần.
- thướt tha: láy âm đầu.
Đặt câu với từ láy chỉ dáng vẻ
- Cả lớp hớn hở đón tin vui.
- Chú chó ủ rũ vì bị ốm.
- Lần đầu làm bánh, em còn lóng ngóng.
- Cô gái thướt tha trong tà áo dài.
Cách chọn đúng từ
- Đúng chủ đề: từ phải tả đúng dáng vẻ, không chỉ giống âm. Đọc to câu văn để thử.
- Đúng loại từ: từ láy có các tiếng giống nhau về âm và thường chỉ một tiếng có nghĩa; nếu tiếng nào cũng có nghĩa thì là từ ghép.
- Từ dễ nhầm: mệt mỏi là từ ghép đẳng lập: “mệt” và “mỏi” đều có nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp mệt mỏi vào từ ghép).
Đề bài “5 từ láy chỉ dáng vẻ” có thể trả lời: hớn hở, ủ rũ, lóng ngóng, nhanh nhẹn, thướt tha.
Muốn ôn lại cách nhận ra từ láy, từ ghép, xem bài phân biệt từ láy và từ ghép.
Mẹo 1 – Đúng chủ đề: chọn từ tả đúng dáng vẻ.
Mẹo 2 – Đúng kiểu láy: giống âm đầu → láy âm đầu; giống vần → láy vần; lặp cả tiếng → láy toàn bộ.
Mẹo 3 – Từ dễ nhầm: mệt mỏi là từ ghép đẳng lập.
Bài tập: Từ láy chỉ dáng vẻ
- Tươi tắn là từ láy kiểu gì?
- Bơ phờ là từ láy kiểu gì?
- Tìm từ láy trong câu: “Cả lớp hớn hở đón tin vui.”
- Tìm từ láy trong câu: “Chú chó ủ rũ vì bị ốm.”
- Mệt mỏi có thuộc nhóm từ láy chỉ dáng vẻ không?
Xem đáp án
- Từ láy – láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu t, khác vần.
- Từ láy – láy vần: hai tiếng cùng vần ơ, khác âm đầu.
- Hớn hở (láy âm đầu).
- Ủ rũ (láy vần).
- Mệt mỏi là từ ghép đẳng lập: “mệt” và “mỏi” đều có nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp mệt mỏi vào từ ghép). Câu này dễ lừa vì từ này nghe rất gần với chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
Từ láy chỉ dáng vẻ gồm những từ nào?
Một số từ láy chỉ dáng vẻ thường gặp: hớn hở, tươi tắn, rạng rỡ, nhí nhảnh, ủ rũ, uể oải, bơ phờ, phờ phạc.
Tìm 5 từ láy chỉ dáng vẻ?
Hớn hở, tươi tắn, rạng rỡ, nhí nhảnh, ủ rũ.
Mệt mỏi có phải từ láy không?
Mệt mỏi là từ ghép đẳng lập: “mệt” và “mỏi” đều có nghĩa (đáp án bài tập Ngữ văn 7 xếp mệt mỏi vào từ ghép).
