Thương mến là từ loại gì?
Thương mến là động từ chỉ tình cảm (thương mến bà cụ), không phải tính từ dù nói được “rất thương mến”. Cấu tạo: từ ghép đẳng lập.
Cấu tạo từ
Từ loại cho biết một từ là danh từ (gọi tên sự vật), động từ (chỉ hoạt động, trạng thái) hay tính từ (chỉ đặc điểm). Mỗi bài dùng các phép thử “những”, “đang”, “rất” để xếp loại, cho biết từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm, kèm mẹo nhớ và bài tập.
100 bài giải thích · Trang 8/9
Thương mến là động từ chỉ tình cảm (thương mến bà cụ), không phải tính từ dù nói được “rất thương mến”. Cấu tạo: từ ghép đẳng lập.
Tin tưởng là động từ (tin tưởng bạn), không phải tính từ dù nói được “rất tin tưởng”. Thêm “sự” thì thành danh từ (sự tin tưởng).
Tình thương là danh từ chỉ tình cảm (khái niệm): nói được “những tình thương”. Chỉ “thương” đứng một mình mới là động từ.
To lớn là tính từ chỉ đặc điểm (rất to về kích thước hoặc rất lớn về ý nghĩa): con voi to lớn. Cấu tạo: từ ghép đẳng lập.
Tốt bụng là từ chỉ đặc điểm (tính nết), tức tính từ, không phải từ chỉ sự vật dù có tiếng “bụng”. Cấu tạo: từ ghép chính phụ.
Trầm ngâm hay được xếp là tính từ chỉ trạng thái (ngồi trầm ngâm, vẻ mặt trầm ngâm). Cấu tạo: từ láy vần âm.
Trắng trẻo là từ chỉ màu sắc (làn da trắng, mịn, dễ coi), không chỉ hình dáng. Về từ loại, trắng trẻo là tính từ, từ láy âm đầu tr.
Tươi mát là tính từ chỉ đặc điểm (tươi và mát, dễ chịu): làn gió tươi mát. Cấu tạo: từ ghép đẳng lập, không phải từ láy.
Ủ rũ là tính từ chỉ trạng thái (buồn bã, mệt mỏi; cây héo rũ): ngồi ủ rũ, vẻ mặt ủ rũ. Cấu tạo: từ láy vần u.
Đúng, vắng vẻ là từ chỉ đặc điểm (tính từ): nơi chốn ít người, yên ắng. Cấu tạo: từ láy âm đầu v. Viết “vẻ” dấu hỏi.
Vất vả là từ chỉ đặc điểm (tính từ), không phải từ chỉ hoạt động: công việc vất vả. Cấu tạo: láy âm đầu v. Viết “vả” dấu hỏi.
Vội vã là từ chỉ đặc điểm (tính từ), không phải từ chỉ hoạt động: “vội vã chạy” – chạy mới là hoạt động. Viết “vã” dấu ngã.