“Em bé nhanh nhảu chào khách”: “nhanh nhảu” là từ chỉ gì, thuộc từ loại nào? Vì hay đứng ngay trước một việc làm (nhanh nhảu chào, nhanh nhảu trả lời), từ này dễ bị xếp nhầm vào từ chỉ hoạt động; lại hay lẫn với nhanh nhẹn, nhanh nhạy. Bài này giải thích rõ, giống các bài khác trong mục từ loại.
✅ Nhanh nhảu là từ chỉ đặc điểm, tức là tính từ: nó cho biết người nói, làm như thế nào (nhanh, hoạt bát, mau mắn). ❌ Không phải từ chỉ hoạt động; hoạt động là “chào”, “trả lời”.
Cấu tạo: nhanh nhảu là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu nh, chỉ “nhanh” mang nghĩa. VD: Em bé nhanh nhảu chào khách.
💡 Mẹo nhớ: “nhanh nhảu trả lời” – trả lời thế nào? → nhanh nhảu là tính từ; “trả lời” mới là hoạt động.
Vì sao “nhanh nhảu” là tính từ?
Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất; khi đứng cạnh động từ, nó cho biết hoạt động diễn ra thế nào. Thử với nhanh nhảu:
| Phép thử | Ví dụ | Kết quả |
|---|---|---|
| Thêm “rất”, “thật” phía trước | rất nhanh nhảu, thật nhanh nhảu | ✅ Nghe xuôi → dấu hiệu của tính từ |
| Đứng trước động từ, cho biết làm việc ấy thế nào | nhanh nhảu trả lời, nhanh nhảu chào | ✅ Bổ sung cho hoạt động → tính từ |
| Đứng sau danh từ chỉ người | cô bé nhanh nhảu | ✅ Cho biết người ấy thế nào → tính từ |
| Thêm “những” phía trước | những nhanh nhảu | ❌ Không nói được → không phải danh từ |
Trong “em bé nhanh nhảu chào khách”, hoạt động là “chào”; nhanh nhảu cho biết em chào thế nào (nhanh, mau mắn, không chần chừ). Nhanh nhảu cũng đi được với “rất” và đứng được sau danh từ chỉ người. Vì vậy nhanh nhảu là tính từ, từ chỉ đặc điểm.
“Nhanh nhảu” nghĩa là gì? Là từ chỉ gì?
Nhanh nhảu là nhanh nhẹn, hoạt bát, mau mắn trong lời nói, việc làm; thấy việc là làm ngay, hỏi là đáp ngay (nhanh nhảu trả lời, nhanh nhảu xung phong). Wiktionary tiếng Việt giải nghĩa là “mau mắn, nhanh nhẹn”.
Có khi nhanh nhảu mang ý chê nhẹ: nhanh quá mà thiếu cẩn thận. Thành ngữ “nhanh nhảu đoảng” chê người hấp tấp, nhanh mà làm hỏng việc.
Theo cách chia ở lớp 2–3, nhanh nhảu là từ chỉ đặc điểm (của người khi nói, khi làm).
Về cấu tạo, nhanh nhảu là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu nh, khác vần (anh – au). Tiếng “nhanh” mang nghĩa chính; “nhảu” lặp âm đầu nh.
- Cụm từ hay gặp: nhanh nhảu trả lời, nhanh nhảu chào, nhanh nhảu xung phong, cô bé nhanh nhảu.
- Gần nghĩa: nhanh nhẹn, hoạt bát, mau mắn, lanh lợi.
- Trái nghĩa: chậm chạp, rụt rè, lề mề.
Đặt câu với “nhanh nhảu”
- Em bé nhanh nhảu chào khách.
- Cô vừa hỏi, Lan đã nhanh nhảu giơ tay trả lời.
- Thấy bà xách đồ nặng, cậu bé nhanh nhảu chạy ra đỡ.
- Bạn Nam nhanh nhảu xung phong lên bảng.
- Cô bé nhanh nhảu ấy ai gặp cũng quý.
Ở cả năm câu, nhanh nhảu đều cho biết người nói, làm nhanh, mau mắn như thế nào.
Mẹo nhận biết danh từ, động từ, tính từ
So nhanh nhảu với các từ có cùng tiếng “nhanh”:
| Từ | Phép thử | Từ loại |
|---|---|---|
| nhanh nhảu | rất nhanh nhảu ✅, nhanh nhảu trả lời ✅ | Tính từ, từ láy |
| nhanh nhẹn | rất nhanh nhẹn ✅ | Tính từ, từ láy |
| nhanh nhạy | đầu óc nhanh nhạy ✅ | Tính từ, từ ghép (“nhạy” có nghĩa riêng) |
| trả lời | Lan đang trả lời ✅ | Động từ (chỉ hoạt động) |
Nhanh nhảu, nhanh nhẹn, nhanh nhạy đều là tính từ, đều có tiếng “nhanh”, nhưng khác nghĩa và cấu tạo: nhanh nhảu nói về sự mau mắn trong lời nói, việc làm; nhanh nhẹn nói về cử động, hành động nhanh; nhanh nhạy nói về đầu óc nắm bắt nhanh (và là từ ghép vì “nhạy” có nghĩa). Mẹo: hỏi “làm gì?” → động từ; hỏi “làm thế nào?” → tính từ.
Mẹo 1 – Tách hoạt động ra: “nhanh nhảu trả lời” – trả lời là động từ, nhanh nhảu là tính từ.
Mẹo 2 – Thử “rất”: rất nhanh nhảu nghe xuôi → tính từ.
Mẹo 3 – Tiếng “nhanh” mang nghĩa, “nhảu” lặp âm đầu nh: → từ láy âm đầu.

Bài tập: Từ in đậm là danh từ, động từ hay tính từ?
- Em bé nhanh nhảu chào khách.
- Chú sóc chuyền cành rất nhanh nhẹn.
- Lan giơ tay trả lời câu hỏi của cô.
- Bạn Minh có đầu óc nhanh nhạy.
- Cô bé nhanh nhảu ấy ai gặp cũng quý.
Xem đáp án
- Tính từ: cho biết em bé chào thế nào.
- Tính từ: đứng sau “rất”, cho biết chú sóc chuyền cành thế nào.
- Động từ: chỉ hoạt động của Lan.
- Tính từ: cho biết đầu óc bạn Minh thế nào.
- Tính từ: đứng sau “cô bé”, cho biết cô bé thế nào. Câu này dễ nhầm vì nhanh nhảu không đứng trước động từ như câu 1.
Câu hỏi thường gặp
Nhanh nhảu là từ chỉ gì?
Nhanh nhảu là từ chỉ đặc điểm: nhanh, hoạt bát, mau mắn trong lời nói, việc làm.
Nhanh nhảu là từ loại gì?
Nhanh nhảu là tính từ: nói được “rất nhanh nhảu”, và khi đứng trước động từ (nhanh nhảu trả lời) nó cho biết làm việc ấy thế nào.
Nhanh nhảu là từ láy hay từ ghép?
Nhanh nhảu là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu nh, chỉ “nhanh” mang nghĩa. Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.
Nhanh nhảu và nhanh nhẹn khác nhau thế nào?
Cả hai là tính từ, từ láy. Nhanh nhẹn nói về cử động, hành động nhanh; nhanh nhảu nói về sự mau mắn trong lời nói, việc làm, có khi kèm ý hơi vội.
