Ôn hòa là từ loại gì?
Ôn hòa là tính từ, chỉ đặc điểm của tính tình, thời tiết: nói được “rất ôn hòa”, “khí hậu ôn hòa”, không nói “những ôn hòa”.
Cấu tạo từ
Từ loại cho biết một từ là danh từ (gọi tên sự vật), động từ (chỉ hoạt động, trạng thái) hay tính từ (chỉ đặc điểm). Mỗi bài dùng các phép thử “những”, “đang”, “rất” để xếp loại, cho biết từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm, kèm mẹo nhớ và bài tập.
100 bài giải thích · Trang 6/9
Ôn hòa là tính từ, chỉ đặc điểm của tính tình, thời tiết: nói được “rất ôn hòa”, “khí hậu ôn hòa”, không nói “những ôn hòa”.
Quen thuộc là từ chỉ đặc điểm (tính từ): đã biết rõ từ lâu, gần gũi, như con đường quen thuộc. Còn “quen” (em quen bạn) là động từ.
Quý mến là từ chỉ tình cảm (động từ), gần với từ chỉ hoạt động hơn đặc điểm: có người được quý mến đi kèm (mọi người quý mến em).
Rạng rỡ là tính từ chỉ đặc điểm (tươi tắn, sáng bừng; vẻ vang): nụ cười rạng rỡ. Khác rực rỡ (màu sắc). Láy âm đầu r.
Róc rách là từ chỉ đặc điểm của âm thanh (tính từ), không phải từ chỉ hoạt động. Đây là từ tượng thanh, từ láy âm đầu r.
Rộn rã là tính từ chỉ đặc điểm (âm thanh vui, liên tiếp): tiếng cười rộn rã. Không phải từ tượng thanh. Cấu tạo: láy âm đầu r.
Rộn ràng là từ chỉ đặc điểm (tính từ), không phải từ chỉ hoạt động hay từ tượng thanh: tiếng trống rộn ràng. Cấu tạo: từ láy âm đầu r.
Rộng rãi là từ chỉ đặc điểm (tính từ): nơi chốn có nhiều chỗ hoặc người hào phóng. Cấu tạo: láy âm đầu r. Viết “rãi” dấu ngã.
Ruộng đồng là danh từ chỉ sự vật: nói được “những ruộng đồng”, không nói “rất ruộng đồng”. Cấu tạo: từ ghép đẳng lập (chỉ chung).
Sạch sẽ là tính từ chỉ đặc điểm: nhà cửa sạch sẽ, rất sạch sẽ. Cấu tạo: từ láy âm đầu s. Viết “sẽ” dấu ngã, “sạch” có ch.
Sẵn sàng thường là tính từ (đội bóng đã sẵn sàng); đứng trước việc làm (sẵn sàng giúp đỡ) thì dùng như động từ. Viết “sẵn” dấu ngã.
Say mê thường là động từ (em say mê đọc sách); đứng sau động từ khác (học say mê) thì dùng như tính từ. Cấu tạo: từ ghép đẳng lập.