Business hay bussiness?

Viết đúng là business (kinh doanh): busy đổi y thành i + ness, chỉ một s ở giữa. “Bussiness” là sai.

Một đúng, một sai

Altogether hay all together?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: altogether là hoàn toàn, tổng cộng (50,000 dong altogether); all together là tất cả cùng nhau.

Cả hai đều đúng

Remember hay remind?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: remember là tự mình nhớ; remind là nhắc người khác nhớ (remind me to call Mum).

Cả hai đều đúng

Fun hay funny?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: fun là vui, thú vị (the party was fun); funny là buồn cười, hài hước (a funny joke).

Cả hai đều đúng

Bear hay beer?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: bear /beə/ là con gấu, chịu đựng; beer /bɪə/ là bia (two beers, please).

Cả hai đều đúng

Breath hay breathe?

Cả hai đều đúng nhưng khác từ loại: breath là danh từ “hơi thở” (take a deep breath); breathe là động từ “thở” (I can't breathe).

Cả hai đều đúng

Week hay weak?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: week là tuần (next week); weak là yếu, kém (feel weak). Hai từ đọc giống hệt nhau.

Cả hai đều đúng

Already hay all ready?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: already là “đã, rồi” (I've already eaten); all ready là tất cả đã sẵn sàng (We are all ready).

Cả hai đều đúng

Learn hay study?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: study là quá trình ngồi học, nghiên cứu (study for an exam); learn là học được, biết được (learn to swim).

Cả hai đều đúng