“Em bé có khuôn mặt xinh xắn” là câu văn ai cũng từng viết khi tả người. Khi làm bài tập, nhiều bạn phân vân “xinh xắn” là từ láy hay từ ghép, vì tiếng “xắn” cũng có nghĩa riêng (xắn tay áo). Bài này tách từng tiếng để trả lời, giống các bài khác trong mục từ láy.
✅ Xinh xắn là từ láy, cụ thể là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu x, chỉ tiếng “xinh” mang nghĩa. ❌ Không phải từ ghép.
Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm (hình dáng). VD: Em bé có khuôn mặt xinh xắn.
💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng âm đầu X, mà “xắn” đứng riêng không mang nghĩa “đẹp” → từ láy.
Vì sao “xinh xắn” là từ láy?
Tách hai tiếng ra và xét xem mỗi tiếng có góp nghĩa vào cả từ không:
| Tiêu chí | Xinh | Xắn |
|---|---|---|
| Âm đầu | x | x |
| Đứng riêng có nghĩa không? | Có: đẹp, dễ thương | Có (xắn tay áo), nhưng không mang nghĩa “đẹp” |
| Góp nghĩa vào “xinh xắn”? | ✅ Có, đây là tiếng gốc | ❌ Không |
Nghĩa của cả từ đến từ tiếng “xinh”. Tiếng “xắn” chỉ lặp âm đầu x, làm từ nghe nhẹ nhàng, dễ thương hơn; “xắn” trong xắn tay áo, xắn quần (vén lên) là một nghĩa khác, không góp vào từ này. Hai tiếng giống âm, chỉ một tiếng góp nghĩa → từ láy âm đầu (cách gọi lớp 4), hay láy bộ phận (cách gọi lớp 7).
Tiếng “xinh” tạo ra cả từ láy lẫn từ ghép: xinh xắn và xinh xinh là từ láy, còn xinh đẹp, xinh tươi là từ ghép. Đây là nhóm từ rất hay xuất hiện trong bài tập tìm từ láy, từ ghép có tiếng “xinh”.
“Xinh xắn” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?
Xinh xắn nghĩa là nhỏ nhắn, dễ thương, trông đẹp mắt. So với “xinh”, từ này nhấn thêm vẻ nhỏ nhắn, đáng yêu, nên hay dùng cho trẻ em, con vật nhỏ và đồ vật nhỏ xinh: khuôn mặt xinh xắn, chú mèo xinh xắn, ngôi nhà xinh xắn.
Về từ loại, “xinh xắn” là tính từ: thêm “rất”, “thật” phía trước vẫn nghe xuôi (thật xinh xắn). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm (hình dáng).
- Cụm từ hay gặp: khuôn mặt xinh xắn, cô bé xinh xắn, ngôi nhà xinh xắn, món quà xinh xắn.
- Gần nghĩa: xinh đẹp, dễ thương, nhỏ nhắn, xinh xinh.
- Trái nghĩa: xấu xí, thô kệch.
Đặt câu với “xinh xắn”
- Em bé có khuôn mặt xinh xắn.
- Bạn Hoa mặc chiếc váy hoa trông thật xinh xắn.
- Chú mèo con xinh xắn nằm cuộn tròn trên ghế.
- Ngôi nhà nhỏ xinh xắn nằm giữa vườn hoa.
- Mẹ tặng em một chiếc hộp bút xinh xắn nhân ngày khai giảng.
Ở cả năm câu, xinh xắn đều nêu đặc điểm nhỏ nhắn, dễ thương của người, con vật hay đồ vật.
Mẹo phân biệt từ láy và từ ghép có tiếng “xinh”
| Từ | Cách tạo | Xếp loại |
|---|---|---|
| xinh xắn | “xắn” không góp nghĩa, lặp âm x | Từ láy âm đầu |
| xinh xinh | lặp nguyên tiếng “xinh” | Từ láy toàn bộ |
| xinh đẹp | “xinh” và “đẹp” đều có nghĩa | Từ ghép |
| xinh tươi | “xinh” và “tươi” đều có nghĩa | Từ ghép |
Xinh xắn và xinh đẹp gần nghĩa nhưng khác cấu tạo: “đẹp” có nghĩa riêng nên xinh đẹp là từ ghép, còn “xắn” không góp nghĩa nên xinh xắn là từ láy. Cách nhận biết này giống trường hợp nhỏ nhắn (láy) và nhỏ bé (ghép).
Mẹo 1 – Hỏi “góp nghĩa” chứ không hỏi “có nghĩa”: “xắn” đứng riêng có nghĩa (xắn tay áo) nhưng không mang nghĩa “đẹp”, nên xinh xắn vẫn là từ láy.
Mẹo 2 – Đọc riêng tiếng thứ hai: “đẹp”, “tươi” có nghĩa → xinh đẹp, xinh tươi là từ ghép; “xắn” không góp nghĩa → xinh xắn là từ láy.
Mẹo 3 – Lặp nguyên tiếng là láy toàn bộ: xinh xinh khác xinh xắn ở chỗ lặp cả tiếng “xinh”.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?
- Em bé có khuôn mặt xinh xắn.
- Cô dâu hôm nay thật xinh đẹp.
- Những bông hoa xinh tươi trong nắng sớm.
- Trên cành, mấy bông hoa nhỏ xinh xinh.
- Mới ốm dậy, bạn ấy trông xanh xao.
Xem đáp án
- Từ láy âm đầu: “xinh” có nghĩa, “xắn” chỉ lặp âm x.
- Từ ghép: “xinh” và “đẹp” đều có nghĩa.
- Từ ghép: “xinh” và “tươi” đều có nghĩa.
- Từ láy toàn bộ: lặp nguyên tiếng “xinh”.
- Từ láy âm đầu: “xanh” có nghĩa, “xao” chỉ lặp âm x.
Câu hỏi thường gặp
Xinh xắn là từ láy gì?
Xinh xắn là từ láy âm đầu (lặp âm x). Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.
Xinh xắn là từ loại gì?
Xinh xắn là tính từ, chỉ đặc điểm nhỏ nhắn, dễ thương. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.
Xinh xắn và xinh đẹp khác nhau thế nào?
Xinh xắn nhấn vẻ nhỏ nhắn, dễ thương (em bé xinh xắn) và là từ láy. Xinh đẹp nói vẻ đẹp nói chung, hay dùng cho người lớn (cô dâu xinh đẹp) và là từ ghép.
Tìm từ láy, từ ghép có tiếng “xinh”?
Từ láy: xinh xắn, xinh xinh. Từ ghép: xinh đẹp, xinh tươi. Cách phân biệt: tiếng đi cùng “xinh” có nghĩa riêng thì là từ ghép, chỉ lặp âm thì là từ láy.
