Xa xôi là từ ghép hay từ láy?

Xa xôi là từ ghép hay từ láy

“Ông bà ở một vùng quê xa xôi” là câu văn quen thuộc. Khi làm bài tập, nhiều bạn phân vân “xa xôi” là từ ghép hay từ láy, nhất là khi tiếng “xôi” lại trùng với món xôi quen thuộc. Bài này tách từng tiếng để trả lời, giống các bài khác trong mục từ láy.

✅ Xa xôi là từ láy, cụ thể là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu x, chỉ tiếng “xa” mang nghĩa. ❌ Không phải từ ghép.

Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm (khoảng cách). VD: Ông bà ở một vùng quê xa xôi.

💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng âm đầu X, “xôi” không góp nghĩa → từ láy.

Vì sao “xa xôi” là từ láy?

Tách hai tiếng ra và xét xem mỗi tiếng có góp nghĩa vào cả từ không:

Tiêu chíXaXôi
Âm đầuxx
Đứng riêng có nghĩa không?Có: cách một khoảng dàiCó (đĩa xôi, xôi nếp), nhưng là nghĩa khác hẳn
Góp nghĩa vào “xa xôi”?✅ Có, đây là tiếng gốc❌ Không

Nghĩa của cả từ đến từ tiếng “xa”. Tiếng “xôi” chỉ lặp âm đầu x, làm khoảng cách như dài thêm, cách trở hơn; xa xôi không có nghĩa là “xa” cộng với món xôi. Hai tiếng giống âm, chỉ một tiếng góp nghĩa → từ láy âm đầu (cách gọi lớp 4), hay láy bộ phận (cách gọi lớp 7).

Tiếng “xa” tạo ra cả từ láy lẫn từ ghép: xa xôi, xa xa là từ láy; xa lạ, xa cách là từ ghép. Ngược lại, trong xấu xa, “xa” lại chỉ là tiếng lặp âm, không mang nghĩa ở xa.

“Xa xôi” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?

Xa xôi nghĩa là rất xa, cách trở, khó đi đến. Từ này dùng cho nơi chốn (vùng quê xa xôi, biên giới xa xôi) và cả cho thời gian, ước mơ (quá khứ xa xôi, ước mơ xa xôi), với ý khó đạt tới.

Về từ loại, “xa xôi” là tính từ: thêm “rất”, “quá” phía trước vẫn nghe xuôi (quá xa xôi). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm.

  • Cụm từ hay gặp: vùng quê xa xôi, nơi xa xôi, biên giới xa xôi, ước mơ xa xôi.
  • Gần nghĩa: xa xăm, xa tít, hẻo lánh, cách trở.
  • Trái nghĩa: gần gũi, gần kề, kề bên.

Đặt câu với “xa xôi”

  • Ông bà ở một vùng quê xa xôi.
  • Bố làm việc ở một hòn đảo xa xôi giữa biển.
  • Dù xa xôi cách trở, các thầy cô vẫn lên bản dạy chữ.
  • Ước mơ trở thành phi công tưởng như xa xôi với cậu bé.
  • Những ngày thơ ấu bên ông bà giờ đã thành xa xôi.

Câu 1, 2 và 3 nói về khoảng cách nơi chốn; câu 4 và 5 nói về ước mơ, thời gian xa, khó với tới.

Mẹo phân biệt từ láy và từ ghép có tiếng “xa”

TừCách tạoXếp loại
xa xôi“xôi” không góp nghĩa, lặp âm xTừ láy âm đầu
xa xalặp nguyên tiếng “xa”Từ láy toàn bộ
xa lạ“xa” và “lạ” đều có nghĩaTừ ghép
xa cách“xa” và “cách” đều có nghĩaTừ ghép

Đọc riêng tiếng thứ hai: “xôi” không góp nghĩa → từ láy; “lạ”, “cách” có nghĩa → từ ghép. Trái nghĩa với xa xôi là gần gũi, cũng là một từ láy âm đầu.

Mẹo 1 – Hỏi “góp nghĩa” chứ không hỏi “có nghĩa”: “xôi” đứng riêng có nghĩa (xôi nếp) nhưng không góp nghĩa vào “xa xôi”, nên từ vẫn là từ láy.

Mẹo 2 – Cùng tiếng “xa”, khác cấu tạo: xa xôi (láy) khác xa lạ, xa cách (ghép).

Mẹo 3 – Nhớ cặp trái nghĩa: xa xôi – gần gũi đều là từ láy âm đầu.

Mẹo ghi nhớ: xa xôi có hai tiếng cùng âm đầu X, “xôi” không góp nghĩa nên là từ láy âm đầu.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?

  1. Ông bà ở một vùng quê xa xôi.
  2. Ở nơi xa lạ, em rất nhớ nhà.
  3. Xa xa, rặng núi hiện lên mờ mờ.
  4. Hai bạn ngồi xa cách nhau cả dãy bàn.
  5. Nói dối là việc làm xấu xa.
Xem đáp án
  1. Từ láy âm đầu: “xa” có nghĩa, “xôi” chỉ lặp âm x.
  2. Từ ghép: “xa” và “lạ” đều có nghĩa.
  3. Từ láy toàn bộ: lặp nguyên tiếng “xa”.
  4. Từ ghép: “xa” và “cách” đều có nghĩa.
  5. Từ láy âm đầu: “xấu” có nghĩa; ở đây “xa” chỉ lặp âm x, không mang nghĩa ở xa.

Câu hỏi thường gặp

Xa xôi là từ láy gì?

Xa xôi là từ láy âm đầu (lặp âm x). Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.

Xa xôi là từ loại gì?

Xa xôi là tính từ, chỉ đặc điểm rất xa, cách trở. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.

“Xôi” trong xa xôi có phải là xôi nếp không?

Không. “Xôi” ở đây chỉ lặp âm đầu x với “xa”, không mang nghĩa món xôi.

Xa xôi và xa xa khác nhau thế nào?

Cả hai là từ láy. Xa xa (láy toàn bộ) là ở phía xa, nhìn thấy được (xa xa có ngọn núi). Xa xôi (láy âm đầu) nhấn vào sự rất xa, cách trở, khó đến (vùng quê xa xôi).