Vững chắc là từ ghép hay từ láy?

Vững chắc là từ ghép hay từ láy

“Ngôi nhà được xây rất vững chắc” là câu văn quen thuộc khi tả công trình. Khi làm bài tập, nhiều bạn phân vân “vững chắc” là từ ghép hay từ láy, nhất là khi đặt nó cạnh vững vàng, cứng cáp, vốn là từ láy. Bài này tách từng tiếng và đối chiếu với sách Tiếng Việt 4, giống các bài khác trong mục từ ghép.

✅ Vững chắc là từ ghép, cụ thể là từ ghép đẳng lập (lớp 4–5 gọi là từ ghép tổng hợp): “vững” và “chắc” đều có nghĩa, không lặp âm. ❌ Không phải từ láy.

Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm. VD: Ngôi nhà được xây rất vững chắc.

💡 Mẹo nhớ: “vững” và “chắc” đều có nghĩa, ghép lại thành nghĩa chung → từ ghép đẳng lập.

Vì sao “vững chắc” là từ ghép?

Tách hai tiếng ra và xét xem mỗi tiếng có góp nghĩa vào cả từ không:

Tiêu chíVữngChắc
Âm đầu, vầnv + ưngch + ăc
Đứng riêng có nghĩa không?Có: không lung lay (đứng vững)Có: bền, khó đổ, khó gãy (cột chắc)
Góp nghĩa vào “vững chắc”?✅ Có✅ Có

Hai tiếng không lặp âm: khác âm đầu (v – ch), khác vần (ưng – ăc). Cả hai đều có nghĩa riêng và gần nghĩa nhau: “vững” là không lung lay, “chắc” là bền, khó đổ. Ghép lại, vững chắc là chắc chắn, không thể lay chuyển. Không lặp âm và đều có nghĩa, nên vững chắc là từ ghép.

Hai tiếng ngang hàng, cùng tạo nên nghĩa chung, nên đây là từ ghép đẳng lập (cách gọi lớp 6–7), hay từ ghép tổng hợp (cách gọi lớp 4–5).

Đáp án bài tập trong sách giáo khoa cũng xếp như vậy: trong bài Luyện từ và câu “Từ ghép và từ láy” (Tiếng Việt 4, tập một, sách cũ), vững chắc được xếp vào nhóm từ ghép, cùng với giản dị, dẻo dai; còn cứng cáp, mộc mạc là từ láy.

“Vững chắc” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?

Vững chắc nghĩa là chắc chắn, chịu được tác động mạnh mà không đổ vỡ, không lay chuyển. Nghĩa đen dùng cho nhà cửa, cầu, tường, đê (ngôi nhà vững chắc). Nghĩa bóng dùng cho niềm tin, kiến thức, bước đi trong cuộc sống (kiến thức vững chắc, niềm tin vững chắc).

Về từ loại, “vững chắc” là tính từ: thêm “rất”, “thật” phía trước vẫn nghe xuôi (rất vững chắc). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm.

  • Cụm từ hay gặp: xây vững chắc, nền móng vững chắc, kiến thức vững chắc, niềm tin vững chắc, bước đi vững chắc.
  • Gần nghĩa: chắc chắn, kiên cố, bền vững, vững vàng.
  • Trái nghĩa: lung lay, ọp ẹp, yếu ớt.

Đặt câu với “vững chắc”

  • Ngôi nhà được xây rất vững chắc.
  • Con đê vững chắc giúp làng tránh được lũ.
  • Muốn học tốt lớp trên, em cần nắm vững chắc kiến thức lớp dưới.
  • Bố là chỗ dựa vững chắc của cả gia đình.
  • Cây cầu mới vững chắc hơn hẳn cây cầu tre cũ.

Câu 1, 2 và 5 dùng nghĩa đen (công trình chắc chắn); câu 3 và 4 dùng nghĩa bóng (kiến thức, chỗ dựa tinh thần).

Mẹo phân biệt vững chắc và vững vàng

TừCấu tạoXếp loại
vững chắc“vững” và “chắc” đều có nghĩa, không lặp âmTừ ghép đẳng lập
vững vàng“vững” có nghĩa, “vàng” lặp âm vTừ láy âm đầu
bền vững“bền” và “vững” đều có nghĩaTừ ghép đẳng lập
cứng cáp“cứng” có nghĩa, “cáp” lặp âm cTừ láy âm đầu

Vững chắc và vững vàng cùng tiếng “vững”, gần nghĩa, nhưng khác cấu tạo: “chắc” có nghĩa riêng nên vững chắc là từ ghép; “vàng” không góp nghĩa (không phải màu vàng) nên vững vàng là từ láy. Bền vững cũng là từ ghép, hay dùng cho điều lâu dài (phát triển bền vững).

Mẹo 1 – Không lặp âm thì không phải từ láy: vững – chắc khác cả âm đầu (v – ch) lẫn vần (ưng – ăc).

Mẹo 2 – Nhớ theo sách Tiếng Việt 4: vững chắc, giản dị, dẻo dai là từ ghép; cứng cáp, mộc mạc là từ láy.

Mẹo 3 – Vững chắc là ghép, vững vàng là láy: cùng tiếng “vững”, nhưng “vàng” không có nghĩa trong từ này.

Mẹo ghi nhớ: “vững” và “chắc” đều có nghĩa, ghép lại thành nghĩa chung nên vững chắc là từ ghép đẳng lập.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?

  1. Ngôi nhà được xây rất vững chắc.
  2. Anh ấy bước đi vững vàng trên cầu khỉ.
  3. Cây con đã cứng cáp sau vài tuần.
  4. Ai cũng mong có một cuộc sống bền vững.
  5. Vận động viên có đôi chân dẻo dai.
Xem đáp án
  1. Từ ghép đẳng lập: “vững” và “chắc” đều có nghĩa, không lặp âm.
  2. Từ láy âm đầu: “vững” có nghĩa, “vàng” chỉ lặp âm v.
  3. Từ láy âm đầu: “cứng” có nghĩa, “cáp” chỉ lặp âm c.
  4. Từ ghép đẳng lập: “bền” và “vững” đều có nghĩa.
  5. Từ ghép: “dẻo” và “dai” đều có nghĩa; đáp án bài tập Tiếng Việt 4 xếp vào từ ghép. Câu này dễ nhầm vì hai tiếng cùng âm đầu d như một từ láy.

Câu hỏi thường gặp

Vững chắc là từ ghép hay từ láy?

Vững chắc là từ ghép đẳng lập (lớp 4–5 gọi là từ ghép tổng hợp): “vững” và “chắc” đều có nghĩa, không lặp âm.

Sách Tiếng Việt 4 xếp vững chắc vào loại nào?

Theo đáp án bài tập Luyện từ và câu “Từ ghép và từ láy” (Tiếng Việt 4, tập một, sách cũ), vững chắc được xếp vào nhóm từ ghép.

Vững chắc và vững vàng khác nhau thế nào?

Vững chắc (từ ghép) hay nói về công trình, nền tảng chắc chắn. Vững vàng (từ láy) hay nói về con người, bước đi, tinh thần không dao động.

Vững chắc là từ loại gì?

Vững chắc là tính từ, chỉ đặc điểm chắc chắn, không lay chuyển. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.