Other hay another?
Another (= an + other) đi với danh từ số ít (another cup); other đi với danh từ số nhiều hoặc sau the (other plans, the other side).
Cả hai đều đúngTừ tiếng Anh dễ nhầm
Những cặp từ tiếng Việt dịch giống nhau nhưng tiếng Anh dùng khác: say / tell, borrow / lend, make / do… Mỗi bài chỉ rõ khi nào dùng từ nào.
22 cặp từ dễ nhầm · Trang 2/2
Another (= an + other) đi với danh từ số ít (another cup); other đi với danh từ số nhiều hoặc sau the (other plans, the other side).
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: remember là tự mình nhớ; remind là nhắc người khác nhớ (remind me to call Mum).
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: rise là tự tăng, mọc, không có tân ngữ (prices rise); raise là nâng cái gì lên (raise your hand).
Cả hai đều đúng
Rob đi với người hoặc nơi bị cướp (rob a bank); steal đi với đồ vật bị lấy (steal money). Không nói “steal a bank”.
Cả hai đều đúng
Say đi với lời được nói (say hello, say something to me); tell đi với người nghe ngay phía sau (tell me the truth). Không nói “say me”.
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: see là nhìn thấy, không cần cố ý; watch là chủ động xem, theo dõi (watch TV, watch a match).
Cả hai đều đúng
Speak dùng cho ngôn ngữ và lời nói trang trọng (speak English); talk là trò chuyện, trao đổi (talk to someone). Không nói “talk English”.
Cả hai đều đúng
Trip là một chuyến đi, đếm được (a trip to Hue); travel là động từ hoặc danh từ không đếm được (I love to travel). Không nói “a travel”.
Cả hai đều đúng
Wear là đang mặc, đang đeo (trạng thái: she's wearing a dress); put on là hành động mặc vào (put on your coat).
Cả hai đều đúng
Win đi với trận đấu, giải thưởng (win a match); beat đi với đối thủ (beat Thailand). Không nói “win Thailand”.
Cả hai đều đúng