Từ ghép có tiếng xử

Từ ghép có tiếng xử

Đề bài yêu cầu tìm từ ghép có tiếng xử? Dưới đây là các từ ghép có tiếng xử thường gặp, chia theo kiểu ghép, kèm nghĩa của tiếng xử, câu ví dụ, mẹo phân biệt với từ láy và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem chi tiết. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.

✅ Từ ghép có tiếng xử: xử sự, xử phạt, xử án, xét xử, cư xử, đối xử, xử thế.

💡 Mẹo nhớ: tách tiếng còn lại ra: có nghĩa riêng → từ ghép (như xử sự); không có nghĩa riêng, chỉ lặp âm với tiếng xử → từ láy.

Tiếng “xử” nghĩa là gì?

“Xử” là chữ Hán (處) nghĩa là đối đãi, giải quyết, phân định đúng sai. Khi ghép với một tiếng khác cũng có nghĩa, ta được từ ghép; khi đi với một tiếng chỉ lặp lại âm của nó, ta được từ láy.

Từ ghép có tiếng “xử”

Từ ghép Hán Việt có tiếng “xử”

  • xử sự, xử phạt, xử án, xét xử, cư xử, đối xử, xử thế, xử trí.
  • phân xử, xử kiện.

Đặt câu với từ có tiếng “xử”

  • Em cư xử lễ phép với người lớn.
  • Thầy giáo đối xử công bằng với mọi học sinh.
  • Các chú công an xử phạt người vi phạm luật giao thông.
  • Bác trưởng thôn đứng ra phân xử hai bên.

Cách phân biệt từ ghép và từ láy có tiếng “xử”

Tách tiếng xử ra, rồi đọc riêng tiếng còn lại:

  • Tiếng còn lại có nghĩa và cùng góp nghĩa → từ ghép.
  • Tiếng còn lại không có nghĩa riêng, chỉ lặp âm đầu, vần hoặc cả tiếng xử → từ láy.
  • Lưu ý: cư xử là từ ghép Hán Việt: “cư” (ở, đối đãi) và “xử” (giải quyết) đều có nghĩa, ghép lại chỉ cách đối đãi với người khác.

Lưu ý chính tả: “xử” (cư xử, đối xử) viết x, còn “sử” (lịch sử, sử dụng) viết s. Xem bài Cư xử hay cư sử? để nhớ.

Muốn ôn lại cách làm, xem bài phân biệt từ láy và từ ghép (bảng so sánh, 5 mẹo, bài tập).

Vì sao các từ gốc Hán như trên được xếp vào từ ghép: xem bài từ ghép là gì.

Mẹo 1 – Tách nghĩa tiếng còn lại: có nghĩa → từ ghép; không có nghĩa, chỉ lặp âm → từ láy.

Mẹo 2 – Chọn kiểu ghép: chỉ chung cả nhóm → đẳng lập (tổng hợp); chỉ một loại, một mức độ → chính phụ (phân loại).

Mẹo 3 – Từ Hán Việt: các tiếng gốc Hán đều có nghĩa (như cư xử), nên là từ ghép, dù có tiếng không đứng riêng được.

Bài tập: Từ có tiếng “xử”

  1. Xử sự là từ láy hay từ ghép?
  2. Xử phạt là từ láy hay từ ghép?
  3. Xử án là từ láy hay từ ghép?
  4. Xét xử là từ láy hay từ ghép?
  5. Cư xử là từ láy hay từ ghép?
Xem đáp án
  1. Từ ghép (gốc Hán Việt): hai tiếng đều có nghĩa, không lặp âm.
  2. Từ ghép (gốc Hán Việt): hai tiếng đều có nghĩa, không lặp âm.
  3. Từ ghép (gốc Hán Việt): hai tiếng đều có nghĩa, không lặp âm.
  4. Từ ghép (gốc Hán Việt): hai tiếng đều có nghĩa, không lặp âm.
  5. Cư xử là từ ghép Hán Việt: “cư” (ở, đối đãi) và “xử” (giải quyết) đều có nghĩa, ghép lại chỉ cách đối đãi với người khác. Câu này dễ lừa vì tiếng xử là chữ Hán, khó đoán nghĩa khi đứng riêng.

Câu hỏi thường gặp

Từ ghép có tiếng xử gồm những từ nào?

Một số từ ghép có tiếng xử: xử sự, xử phạt, xử án, xét xử, cư xử, đối xử, xử thế, xử trí.

Cư xử là từ láy hay từ ghép?

Cư xử là từ ghép Hán Việt: “cư” (ở, đối đãi) và “xử” (giải quyết) đều có nghĩa, ghép lại chỉ cách đối đãi với người khác.