Đề bài yêu cầu tìm từ ghép có tiếng mềm? Dưới đây là các từ ghép có tiếng mềm thường gặp, chia theo kiểu ghép, kèm nghĩa của tiếng mềm, câu ví dụ, mẹo phân biệt với từ láy và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem chi tiết. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.
✅ Từ láy có tiếng mềm: mềm mại.
✅ Từ ghép có tiếng mềm: mềm dẻo, mềm yếu, mềm mịn, mềm nhũn, mềm lòng, mềm oặt, mềm xèo.
💡 Mẹo nhớ: tách tiếng còn lại ra: có nghĩa riêng → từ ghép (như mềm dẻo); không có nghĩa riêng, chỉ lặp âm với tiếng mềm → từ láy (như mềm mại).
Tiếng “mềm” nghĩa là gì?
“Mềm” là dễ biến dạng khi ấn, uốn; trái nghĩa với cứng. Khi ghép với một tiếng khác cũng có nghĩa, ta được từ ghép; khi đi với một tiếng chỉ lặp lại âm của nó, ta được từ láy.
Từ láy có tiếng “mềm”
- mềm mại: láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu m, khác vần.
Từ ghép có tiếng “mềm”
Từ ghép đẳng lập (tổng hợp)
Hai tiếng ngang hàng, cùng có nghĩa, ghép lại thành nghĩa chung, khái quát.
- mềm dẻo, mềm yếu, mềm mịn.
Từ ghép chính phụ (phân loại)
Tiếng đầu là tiếng chính, tiếng sau bổ sung nghĩa, chỉ một loại hoặc một mức độ riêng.
- mềm nhũn, mềm lòng, mềm oặt, mềm xèo.
Đặt câu với từ có tiếng “mềm”
- Quả chuối chín quá đã mềm nhũn.
- Đừng mềm lòng trước lời năn nỉ.
- Tấm lụa mềm mịn trong tay.
- Cần cách làm mềm dẻo cho phù hợp.
Cách phân biệt từ ghép và từ láy có tiếng “mềm”
Tách tiếng mềm ra, rồi đọc riêng tiếng còn lại:
- Tiếng còn lại có nghĩa và cùng góp nghĩa → từ ghép.
- Tiếng còn lại không có nghĩa riêng, chỉ lặp âm đầu, vần hoặc cả tiếng mềm → từ láy.
- Có tiếng mềm chưa chắc là từ ghép: mềm mại là từ láy âm đầu: “mại” không có nghĩa riêng. Từ này có tiếng mềm nhưng không phải từ ghép.
Mềm mỏng cũng có tiếng mềm nhưng còn tranh cãi: bài riêng của từ này khuyên xếp là từ láy, nêu cả cách xếp ghép.
Muốn ôn lại cách làm, xem bài phân biệt từ láy và từ ghép (bảng so sánh, 5 mẹo, bài tập).
Cách chia đẳng lập (tổng hợp) và chính phụ (phân loại) được giải thích chi tiết trong bài từ ghép đẳng lập và chính phụ.
Mẹo 1 – Tách nghĩa tiếng còn lại: có nghĩa → từ ghép; không có nghĩa, chỉ lặp âm → từ láy.
Mẹo 2 – Chọn kiểu ghép: chỉ chung cả nhóm → đẳng lập (tổng hợp); chỉ một loại, một mức độ → chính phụ (phân loại).
Mẹo 3 – Từ dễ nhầm: mềm mại có tiếng mềm nhưng là từ láy, vì tiếng còn lại không có nghĩa.
Bài tập: Từ có tiếng “mềm”
- Mềm mại là từ láy hay từ ghép?
- Mềm dẻo là từ ghép kiểu gì?
- Mềm nhũn là từ ghép kiểu gì?
- Mềm yếu là ghép tổng hợp hay phân loại?
- Mềm mại là từ láy hay từ ghép?
Xem đáp án
- Từ láy – láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu m, khác vần.
- Ghép đẳng lập: hai tiếng đều có nghĩa, ngang hàng.
- Ghép chính phụ: “mềm” là tiếng chính, “nhũn” bổ sung nghĩa.
- Ghép tổng hợp (đẳng lập): hai tiếng ngang hàng, nghĩa chung.
- Mềm mại là từ láy âm đầu: “mại” không có nghĩa riêng. Từ này có tiếng mềm nhưng không phải từ ghép. Câu này dễ lừa vì có tiếng mềm như các từ ghép khác, nhưng tiếng còn lại không có nghĩa riêng.
Câu hỏi thường gặp
Từ láy có tiếng mềm gồm những từ nào?
Từ láy có tiếng mềm: mềm mại.
Từ ghép có tiếng mềm gồm những từ nào?
Một số từ ghép có tiếng mềm: mềm dẻo, mềm yếu, mềm mịn, mềm nhũn, mềm lòng, mềm oặt, mềm xèo.
Từ ghép tổng hợp và phân loại có tiếng mềm?
Ghép tổng hợp (đẳng lập): mềm dẻo, mềm yếu, mềm mịn. Ghép phân loại (chính phụ): mềm nhũn, mềm lòng, mềm oặt, mềm xèo.
Mềm mại là từ láy hay từ ghép?
Mềm mại là từ láy âm đầu: “mại” không có nghĩa riêng. Từ này có tiếng mềm nhưng không phải từ ghép.
