Sáng sủa là từ ghép hay từ láy?

Sáng sủa là từ ghép hay từ láy

“Căn phòng sáng sủa”, “khuôn mặt sáng sủa” là những cách nói rất quen. Khi gặp câu hỏi “sáng sủa là từ ghép hay từ láy”, nhiều bạn bật cười vì tiếng “sủa” trùng với chó sủa, nhưng vẫn không chắc nên xếp vào đâu. Bài này tách từng tiếng để trả lời, giống các bài khác trong mục từ láy.

✅ Sáng sủa là từ láy, cụ thể là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu s, chỉ tiếng “sáng” mang nghĩa. ❌ Không phải từ ghép.

Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm. VD: Căn phòng sáng sủa, thoáng mát.

💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng âm đầu S, “sủa” không góp nghĩa → từ láy.

Vì sao “sáng sủa” là từ láy?

Tách hai tiếng ra và xét xem mỗi tiếng có góp nghĩa vào cả từ không:

Tiêu chíSángSủa
Âm đầuss
Đứng riêng có nghĩa không?Có: có ánh sáng (trời sáng)Có (chó sủa), nhưng là nghĩa khác hẳn
Góp nghĩa vào “sáng sủa”?✅ Có, đây là tiếng gốc❌ Không

Nghĩa của cả từ đến từ tiếng “sáng”. Tiếng “sủa” chỉ lặp âm đầu s, cùng nhóm thanh bổng với “sáng” (sắc – hỏi), làm từ nghe nhẹ và sáng hơn; nó không mang nghĩa “chó sủa”. Hai tiếng giống âm, chỉ một tiếng góp nghĩa → từ láy âm đầu (cách gọi lớp 4), hay láy bộ phận (cách gọi lớp 7).

Cùng kiểu “tiếng sau trùng với một từ có nghĩa khác, nhưng không góp nghĩa” với sáng sủa có khó khăn (khăn), vững vàng (vàng), yếu ớt (ớt).

“Sáng sủa” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?

Sáng sủa có ba cách dùng chính. Nói về nơi chốn: có nhiều ánh sáng, thoáng đãng (căn phòng sáng sủa). Nói về nét mặt, vẻ người: tươi tắn, có vẻ thông minh (khuôn mặt sáng sủa). Nói về câu văn, cách trình bày: rõ ràng, dễ hiểu (lời văn sáng sủa). Ngoài ra còn có nghĩa có triển vọng tốt (tương lai sáng sủa).

Về từ loại, “sáng sủa” là tính từ: thêm “rất”, “thật” phía trước vẫn nghe xuôi (rất sáng sủa). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm.

  • Cụm từ hay gặp: căn phòng sáng sủa, khuôn mặt sáng sủa, lời văn sáng sủa, tương lai sáng sủa.
  • Gần nghĩa: sáng láng, tươi sáng, rạng rỡ, rõ ràng.
  • Trái nghĩa: tối tăm, u ám, mù mờ.

Đặt câu với “sáng sủa”

  • Căn phòng sáng sủa, thoáng mát.
  • Cậu bé có khuôn mặt sáng sủa, đôi mắt tinh nhanh.
  • Cô giáo khen bài văn của em có lời văn sáng sủa.
  • Lớp học mới được lắp thêm đèn nên sáng sủa hơn hẳn.
  • Nếu chăm chỉ học tập, tương lai của em sẽ sáng sủa.

Câu 1 và 4 nói về nơi chốn; câu 2 nói về vẻ mặt; câu 3 nói về lời văn; câu 5 dùng nghĩa có triển vọng tốt.

Mẹo phân biệt từ láy và từ ghép có tiếng “sáng”

TừTiếng còn lạiXếp loại
sáng sủa“sủa” không góp nghĩaTừ láy âm đầu
tươi sáng“tươi” có nghĩaTừ ghép
sáng chói“chói” có nghĩa (sáng gắt)Từ ghép
tối tăm“tăm” không có nghĩa, lặp âm tTừ láy âm đầu

Cặp trái nghĩa sáng sủa – tối tăm cùng là từ láy âm đầu. Còn tươi sáng, sáng chói là từ ghép, vì tiếng đi cùng “sáng” có nghĩa riêng. Cũng nên nhớ chính tả của một từ hay bị liên tưởng sai với “sáng”: tương lai “xán lạn” chứ không phải “sáng lạn”.

Mẹo 1 – Hỏi “góp nghĩa” chứ không hỏi “có nghĩa”: “sủa” đứng riêng có nghĩa (chó sủa) nhưng không góp nghĩa vào “sáng sủa”, nên từ vẫn là từ láy, giống “vàng” trong vững vàng.

Mẹo 2 – Nhớ theo cặp trái nghĩa: sáng sủa – tối tăm đều là từ láy âm đầu (s – s, t – t).

Mẹo 3 – Tiếng đi cùng có nghĩa riêng là từ ghép: tươi sáng, sáng chói khác sáng sủa.

Mẹo ghi nhớ: sáng sủa có hai tiếng cùng âm đầu S, “sủa” không góp nghĩa nên là từ láy âm đầu.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?

  1. Căn phòng sáng sủa, thoáng mát.
  2. Chúc em một tương lai tươi sáng.
  3. Căn hầm tối tăm, ẩm thấp.
  4. Ánh đèn pha sáng chói làm em nheo mắt.
  5. Bé Na có khuôn mặt xinh xắn.
Xem đáp án
  1. Từ láy âm đầu: “sáng” có nghĩa, “sủa” chỉ lặp âm s.
  2. Từ ghép: “tươi” và “sáng” đều có nghĩa.
  3. Từ láy âm đầu: “tối” có nghĩa, “tăm” chỉ lặp âm t.
  4. Từ ghép: “sáng” và “chói” đều có nghĩa.
  5. Từ láy âm đầu: “xinh” có nghĩa, “xắn” chỉ lặp âm x.

Câu hỏi thường gặp

Sáng sủa là từ láy gì?

Sáng sủa là từ láy âm đầu (lặp âm s). Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.

Sáng sủa là từ loại gì?

Sáng sủa là tính từ, chỉ đặc điểm có nhiều ánh sáng, tươi tắn hoặc rõ ràng. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.

“Sủa” trong sáng sủa có phải chó sủa không?

Không. “Sủa” ở đây chỉ lặp âm đầu s với “sáng”, không mang nghĩa tiếng chó kêu. Tương tự, “ớt” trong yếu ớt cũng không phải quả ớt.

Từ trái nghĩa với sáng sủa là gì?

Hay dùng là tối tăm, u ám. Tối tăm cũng là từ láy âm đầu như sáng sủa.