Từ ghép là gì?
Từ ghép là từ phức ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau (nhà cửa, xe đạp). Có hai loại: đẳng lập (tổng hợp) và chính phụ (phân loại).
Cấu tạo từ
Các khái niệm về cấu tạo từ tiếng Việt: từ đơn, từ phức, từ láy, từ ghép, từ tượng thanh, từ tượng hình, danh từ, động từ, tính từ. Mỗi bài nêu định nghĩa theo sách giáo khoa, cách nhận biết, ví dụ dễ hiểu và bài tập có đáp án.
23 bài giải thích · Trang 2/2
Từ ghép là từ phức ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau (nhà cửa, xe đạp). Có hai loại: đẳng lập (tổng hợp) và chính phụ (phân loại).
Ghép tổng hợp chỉ chung cả nhóm (bánh trái, quần áo); ghép phân loại chỉ một loại (bánh rán, xe đạp). Đáp án bài tập Tiếng Việt 4, mẹo phân biệt.
Từ láy âm đầu là từ láy có các tiếng giống nhau ở âm đầu, khác vần (vui vẻ, nhỏ nhắn). Trường hợp đặc biệt: ồn ào, cuống quýt. Ví dụ, bài tập.
Từ láy bộ phận là từ láy mà các tiếng chỉ giống âm đầu (vui vẻ) hoặc chỉ giống vần (khéo léo). Phân biệt với láy toàn bộ, ví dụ, bài tập.
Từ láy 3 tiếng: sạch sành sanh, sát sàn sạt, khít khìn khịt. Từ láy 4 tiếng: lấp la lấp lánh, lúng ta lúng túng. Cách tạo, tác dụng, bài tập.
Từ láy là từ phức gồm các tiếng giống nhau về âm: âm đầu (vui vẻ), vần (khéo léo) hoặc cả tiếng (xanh xanh). Có láy toàn bộ và láy bộ phận.
Từ láy toàn bộ là từ láy lặp lại cả tiếng (xanh xanh), có khi tiếng trước đổi thanh hoặc âm cuối (đo đỏ, thăm thẳm). Ví dụ, sắc thái, bài tập.
Từ láy vần là từ láy có các tiếng giống nhau ở vần, khác âm đầu (khéo léo, lom khom, lẩm bẩm). Mẹo tìm từ láy vần, 20 ví dụ, bài tập có đáp án.
Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên. Từ phức gồm từ ghép (nhà cửa, xe đạp) và từ láy (vui vẻ, khéo léo). Sơ đồ phân loại, ví dụ, bài tập.
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái: lom khom, ngoằn ngoèo, lấm tấm. Phân biệt với từ tượng thanh, ví dụ, bài tập có đáp án.
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh: lộp độp, róc rách, khúc khích. Có phải từ láy không, khác từ tượng hình thế nào, ví dụ theo chủ đề.