Inh ỏi là từ láy hay từ ghép?

Inh ỏi là từ láy hay từ ghép

“Tiếng còi xe inh ỏi ngoài phố” là câu văn quen thuộc khi tả cảnh thành phố. Câu hỏi “inh ỏi là từ láy hay từ ghép” làm nhiều bạn lúng túng, vì hai tiếng không có phụ âm đầu nào để so. Bài này giải thích từng bước, giống các bài khác trong mục từ láy.

✅ Inh ỏi là từ láy, cụ thể là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng không có phụ âm đầu; tiếng “ỏi” không góp nghĩa, chỉ đi kèm tạo nhạc điệu. ❌ Không phải từ ghép.

Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm (âm thanh). VD: Tiếng còi xe inh ỏi ngoài phố.

💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng mở đầu bằng nguyên âm (không phụ âm đầu), “ỏi” không góp nghĩa → từ láy.

Vì sao “inh ỏi” là từ láy?

Tách hai tiếng ra và so từng phần:

Tiêu chíInhỎi
Âm đầukhông có phụ âm đầukhông có phụ âm đầu
Đứng riêng có nghĩa không?Hiếm khi đứng riêng; gợi tiếng vang chói, như trong inh taiKhông có nghĩa
Góp nghĩa vào “inh ỏi”?Có, gợi tiếng vang to❌ Không

Cả hai tiếng đều bắt đầu ngay bằng nguyên âm (i, o), không có phụ âm đầu. Ở trường, kiểu giống nhau này được coi là “cùng âm đầu”: hai tiếng cùng khuyết phụ âm đầu. Tiếng “inh” gợi ra tiếng vang chói (như trong inh tai), còn tiếng “ỏi” đứng riêng không có nghĩa, chỉ đi kèm cho âm thanh như kéo dài, dồn dập hơn. Vì vậy inh ỏi là từ láy âm đầu (cách gọi lớp 4), hay láy bộ phận (cách gọi lớp 7).

Cùng kiểu “hai tiếng không có phụ âm đầu” với inh ỏi có ồn ào, ầm ĩ, êm ả, im ắng. Thú vị là inh ỏi, ồn ào, ầm ĩ đều nói về tiếng động lớn.

“Inh ỏi” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?

Inh ỏi nghĩa là (âm thanh) to, chói tai, vang lên liên tiếp, gây khó chịu. Từ này hay dùng cho tiếng còi xe, tiếng loa, tiếng chuông, tiếng gà gáy, tiếng ve kêu (tiếng ve kêu inh ỏi).

Về từ loại, “inh ỏi” là tính từ, chỉ đặc điểm của âm thanh: thêm “rất”, “quá” phía trước vẫn nghe xuôi (quá inh ỏi). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm.

  • Cụm từ hay gặp: còi xe inh ỏi, tiếng ve inh ỏi, loa phát inh ỏi, kêu inh ỏi.
  • Gần nghĩa: ầm ĩ, chói tai, om sòm, ồn ào.
  • Trái nghĩa: êm ả, khe khẽ, im ắng.

Đặt câu với “inh ỏi”

  • Tiếng còi xe inh ỏi ngoài phố.
  • Mùa hè, tiếng ve kêu inh ỏi trên những tán phượng.
  • Chiếc đồng hồ báo thức reo inh ỏi lúc sáu giờ.
  • Đàn gà trống gáy inh ỏi từ sớm tinh mơ.
  • Loa phường phát nhạc inh ỏi làm em không học bài được.

Ở cả năm câu, inh ỏi đều nêu đặc điểm của âm thanh: to, chói tai, vang lên liên tiếp.

Mẹo phân biệt các từ láy tả tiếng động

TừÂm lặpXếp loại
inh ỏihai tiếng cùng không có phụ âm đầuTừ láy âm đầu
ồn àohai tiếng cùng không có phụ âm đầuTừ láy âm đầu
ầm ĩhai tiếng cùng không có phụ âm đầuTừ láy âm đầu
om sòmvần omTừ láy vần

Các từ tả tiếng động lớn như inh ỏi, ồn ào, ầm ĩ đều là từ láy có hai tiếng không phụ âm đầu; om sòm thì lặp vần om. Khi gặp bài tập “tìm từ láy chỉ âm thanh”, nhóm từ này rất hay được dùng.

Mẹo 1 – Không có phụ âm đầu cũng là “giống âm đầu”: inh ỏi, ồn ào, ầm ĩ, êm ả đều là từ láy âm đầu.

Mẹo 2 – Đọc riêng tiếng thứ hai: “ỏi” không có nghĩa, chỉ đi kèm cho nhạc điệu → từ láy.

Mẹo 3 – Nhớ dấu: inh ỏi viết dấu hỏi ở tiếng thứ hai, không viết “inh õi”.

Mẹo ghi nhớ: inh ỏi có hai tiếng cùng không có phụ âm đầu, “ỏi” không góp nghĩa nên là từ láy.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?

  1. Tiếng còi xe inh ỏi ngoài phố.
  2. Khu chợ ồn ào từ sáng sớm.
  3. Bọn trẻ cãi nhau ầm ĩ ngoài sân.
  4. Cả lớp im lặng nghe cô giảng bài.
  5. Gia đình em sống êm ấm, hạnh phúc.
Xem đáp án
  1. Từ láy âm đầu: hai tiếng cùng không có phụ âm đầu, “ỏi” không góp nghĩa.
  2. Từ láy âm đầu: chỉ “ồn” có nghĩa.
  3. Từ láy âm đầu: chỉ “ầm” có nghĩa.
  4. Từ ghép: “im” và “lặng” đều có nghĩa.
  5. Từ ghép: hai tiếng cũng không có phụ âm đầu, nhưng “êm” và “ấm” đều có nghĩa.

Câu hỏi thường gặp

Inh ỏi là từ láy gì?

Inh ỏi là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng không có phụ âm đầu. Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.

Inh ỏi là từ loại gì?

Inh ỏi là tính từ, chỉ đặc điểm âm thanh to, chói tai. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.

Inh ỏi có phải từ tượng thanh không?

Inh ỏi gợi tả âm thanh to, chói, nhưng không mô phỏng một tiếng cụ thể như ào ào (mưa gió) hay líu lo (tiếng chim). Trong bài tập từ loại, nó thường được xếp là tính từ chỉ đặc điểm của âm thanh.

Inh ỏi viết dấu hỏi hay dấu ngã?

Viết inh ỏi, dấu hỏi ở tiếng thứ hai.