“Căn phòng nhỏ chật chội đồ đạc” là kiểu câu quen thuộc khi tả nhà cửa. Khi làm bài tập, nhiều bạn phân vân “chật chội” là từ láy hay từ ghép, vì tiếng “chật” có nghĩa rất rõ. Bài này tách từng tiếng để trả lời, giống các bài khác trong mục từ láy.
✅ Chật chội là từ láy, cụ thể là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu ch, chỉ tiếng “chật” mang nghĩa. ❌ Không phải từ ghép.
Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm. VD: Căn phòng nhỏ chật chội đồ đạc.
💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng âm đầu CH, “chội” không góp nghĩa → từ láy.
Vì sao “chật chội” là từ láy?
Tách hai tiếng ra và xét xem mỗi tiếng có góp nghĩa vào cả từ không:
| Tiêu chí | Chật | Chội |
|---|---|---|
| Âm đầu | ch | ch |
| Đứng riêng có nghĩa không? | Có: hẹp, không đủ chỗ (áo chật) | Không có nghĩa |
| Góp nghĩa vào “chật chội”? | ✅ Có, đây là tiếng gốc | ❌ Không |
Nghĩa của cả từ đến từ tiếng “chật”. Tiếng “chội” đứng riêng không có nghĩa, chỉ lặp âm đầu ch, cùng thanh nặng với “chật”, làm cảm giác chật như nặng nề, bí bách hơn. Hai tiếng giống âm, chỉ một tiếng góp nghĩa → từ láy âm đầu (cách gọi lớp 4), hay láy bộ phận (cách gọi lớp 7).
Cùng kiểu “tiếng gốc đứng trước, tiếng sau lặp âm đầu” với chật chội có chậm chạp, khó khăn, vui vẻ.
“Chật chội” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?
Chật chội nghĩa là chật, hẹp, không có đủ chỗ, gây cảm giác bí bách, khó chịu. Từ này hay dùng cho nhà cửa, phòng ốc, đường sá, xe cộ khi quá nhiều người hoặc quá nhiều đồ (căn phòng chật chội, xe buýt chật chội).
Về từ loại, “chật chội” là tính từ: thêm “rất”, “quá” phía trước vẫn nghe xuôi (quá chật chội). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm.
- Cụm từ hay gặp: căn phòng chật chội, nhà cửa chật chội, chỗ ở chật chội, chật chội đồ đạc.
- Gần nghĩa: chật hẹp, tù túng, bí bách.
- Trái nghĩa: rộng rãi, thoáng đãng, mênh mông.
Đặt câu với “chật chội”
- Căn phòng nhỏ chật chội đồ đạc.
- Gia đình năm người sống trong căn nhà chật chội.
- Giờ tan tầm, xe buýt chật chội người đi làm về.
- Bố dọn bớt đồ cũ để căn bếp đỡ chật chội.
- Con đường cũ chật chội nay đã được mở rộng.
Ở cả năm câu, chật chội đều nêu đặc điểm không đủ chỗ của nơi chốn, xe cộ.
Mẹo phân biệt từ láy và từ ghép có tiếng “chật”, “rộng”
| Từ | Tiếng còn lại | Xếp loại |
|---|---|---|
| chật chội | “chội” không có nghĩa | Từ láy âm đầu |
| chật hẹp | “hẹp” có nghĩa | Từ ghép |
| rộng rãi | “rãi” không có nghĩa, lặp âm r | Từ láy âm đầu |
| rộng lớn | “lớn” có nghĩa | Từ ghép |
Cặp trái nghĩa chật chội – rộng rãi cùng là từ láy âm đầu. Còn chật hẹp, rộng lớn là từ ghép, vì tiếng thứ hai có nghĩa riêng. Không gian thật rộng còn có thể tả bằng từ láy mênh mông.
Mẹo 1 – Đọc riêng tiếng thứ hai: “chội” không có nghĩa → chật chội là từ láy; “hẹp” có nghĩa → chật hẹp là từ ghép.
Mẹo 2 – Nhớ theo cặp trái nghĩa: chật chội – rộng rãi đều là từ láy âm đầu (ch – ch, r – r).
Mẹo 3 – Tiếng gốc đứng trước, tiếng sau lặp âm đầu: chật chội, chậm chạp, khó khăn đều được tạo theo cách này.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?
- Căn phòng nhỏ chật chội đồ đạc.
- Con hẻm chật hẹp, xe máy khó đi.
- Sân trường mới rất rộng rãi.
- Chú rùa bò chậm chạp trên cát.
- Bố mẹ luôn che chở cho em.
Xem đáp án
- Từ láy âm đầu: “chật” có nghĩa, “chội” chỉ lặp âm ch.
- Từ ghép: “chật” và “hẹp” đều có nghĩa.
- Từ láy âm đầu: “rộng” có nghĩa, “rãi” chỉ lặp âm r.
- Từ láy âm đầu: “chậm” có nghĩa, “chạp” chỉ lặp âm ch.
- Từ ghép: trùng âm đầu ch như chật chội, nhưng “che” và “chở” (đỡ đần, bảo vệ) đều có nghĩa.
Câu hỏi thường gặp
Chật chội là từ láy gì?
Chật chội là từ láy âm đầu (lặp âm ch). Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.
Chật chội là từ loại gì?
Chật chội là tính từ, chỉ đặc điểm chật, không đủ chỗ. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.
Chật chội và chật hẹp khác nhau thế nào?
Hai từ gần nghĩa. Chật hẹp nói về kích thước nhỏ, hẹp (con hẻm chật hẹp) và là từ ghép. Chật chội nhấn vào cảm giác bí bách vì quá nhiều người, nhiều đồ (căn phòng chật chội) và là từ láy.
Từ trái nghĩa với chật chội là gì?
Hay dùng là rộng rãi, thoáng đãng. Rộng rãi cũng là từ láy âm đầu như chật chội.
