“Chiếc xe đạp cũ kĩ của ông vẫn chạy tốt” là câu văn quen thuộc. Từ này khiến nhiều bạn phân vân hai lần: là từ láy hay từ ghép, và viết “cũ kĩ” hay “cũ kỹ”. Hai tiếng lại viết bằng hai chữ cái khác nhau (c và k) nên càng khó nhận ra là lặp âm. Bài này trả lời cả hai câu hỏi, giống các bài khác trong mục từ láy.
✅ Cũ kĩ là từ láy, cụ thể là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu /k/ (viết c và k), chỉ tiếng “cũ” mang nghĩa. Viết “cũ kỹ” cũng được chấp nhận. ❌ Không phải từ ghép.
Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm. VD: Chiếc xe đạp cũ kĩ của ông vẫn chạy tốt.
💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng âm đầu /k/ (viết C và K), “kĩ” không góp nghĩa → từ láy; viết “cũ kỹ” cũng được.
Vì sao “cũ kĩ” là từ láy?
Tách hai tiếng ra và so từng phần:
| Tiêu chí | Cũ | Kĩ |
|---|---|---|
| Âm đầu (đọc) | /k/, viết bằng c | /k/, viết bằng k |
| Đứng riêng có nghĩa không? | Có: đã dùng lâu, không còn mới | Có (làm kĩ, kĩ càng), nhưng là nghĩa khác |
| Góp nghĩa vào “cũ kĩ”? | ✅ Có, đây là tiếng gốc | ❌ Không |
Điểm dễ nhầm đầu tiên: “c” và “k” là hai chữ cái khác nhau nhưng ghi cùng một âm /k/. Theo quy tắc chính tả, âm này viết là k khi đứng trước i, e, ê (kĩ, kẻ, kê), và viết là c trước các nguyên âm khác (cũ, cá, cô). Vì vậy hai tiếng cũ – kĩ vẫn cùng âm đầu.
Điểm thứ hai: nghĩa của cả từ đến từ tiếng “cũ”. Tiếng “kĩ” trong cũ kĩ không mang nghĩa “cẩn thận” như trong làm kĩ; nó chỉ lặp âm đầu để nhấn mạnh sự cũ. Hai tiếng giống âm, chỉ một tiếng góp nghĩa → từ láy âm đầu (cách gọi lớp 4), hay láy bộ phận (cách gọi lớp 7).
Cũng như vậy, ngẫm nghĩ có “ng” và “ngh” là hai cách viết của cùng một âm.
Viết “cũ kĩ” hay “cũ kỹ”?
Cả hai cách viết cũ kĩ và cũ kỹ đều được chấp nhận. Đây là nhóm từ có thể viết i hoặc y ở cuối âm tiết (kĩ / kỹ, lí / lý, mĩ / mỹ). Sách giáo khoa phổ thông hiện nay thường viết i (cũ kĩ), còn nhiều báo chí, văn bản viết y (cũ kỹ). Điều quan trọng là trong cùng một bài viết, nên dùng thống nhất một kiểu. Về quy tắc chung của nhóm này, xem bài Kĩ năng hay kỹ năng?
“Cũ kĩ” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?
Cũ kĩ nghĩa là cũ lắm, đã dùng lâu năm, không còn mới; đôi khi còn có ý lạc hậu, không còn hợp thời (suy nghĩ cũ kĩ). Từ này hay dùng cho đồ vật lâu năm (chiếc xe cũ kĩ, ngôi nhà cũ kĩ) và cho cách nghĩ, lối sống không chịu thay đổi.
Về từ loại, “cũ kĩ” là tính từ: thêm “rất”, “đã” phía trước vẫn nghe xuôi (đã cũ kĩ). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm.
- Cụm từ hay gặp: chiếc xe cũ kĩ, ngôi nhà cũ kĩ, đồ đạc cũ kĩ, suy nghĩ cũ kĩ.
- Gần nghĩa: cũ nát, cũ rích, lỗi thời.
- Trái nghĩa: mới mẻ, mới tinh, hiện đại.
Đặt câu với “cũ kĩ”
- Chiếc xe đạp cũ kĩ của ông vẫn chạy tốt.
- Ngôi nhà cũ kĩ nằm lặng lẽ cuối con hẻm.
- Bà vẫn giữ chiếc rương gỗ cũ kĩ từ thời con gái.
- Cuốn sách cũ kĩ đã ngả màu vàng nhưng em rất quý.
- Bố khuyên em đừng giữ những suy nghĩ cũ kĩ.
Bốn câu đầu dùng cũ kĩ cho đồ vật lâu năm; câu cuối dùng cho cách nghĩ không chịu đổi mới.
Mẹo phân biệt từ láy và từ ghép có tiếng “cũ”
| Từ | Tiếng còn lại | Xếp loại |
|---|---|---|
| cũ kĩ | “kĩ” không góp nghĩa, lặp âm /k/ | Từ láy âm đầu |
| cũ nát | “nát” có nghĩa (hỏng, rách nát) | Từ ghép |
| mới mẻ | “mẻ” không góp nghĩa, lặp âm m | Từ láy âm đầu |
| cũ mới | “cũ” và “mới” đều có nghĩa | Từ ghép |
Cặp trái nghĩa cũ kĩ – mới mẻ cùng là từ láy âm đầu. Cách gỡ vẫn là đọc riêng tiếng thứ hai: “kĩ”, “mẻ” không góp nghĩa → láy.
Mẹo 1 – C và K là cùng một âm: k đứng trước i, e, ê; c đứng trước các nguyên âm khác. Vì vậy cũ – kĩ vẫn cùng âm đầu.
Mẹo 2 – Hỏi “góp nghĩa” chứ không hỏi “có nghĩa”: “kĩ” đứng riêng có nghĩa (làm kĩ) nhưng không góp nghĩa vào cũ kĩ, nên từ vẫn là từ láy, giống “khăn” trong khó khăn.
Mẹo 3 – Kĩ hay kỹ đều được: cũ kĩ, cũ kỹ đều đúng; chỉ cần dùng thống nhất một kiểu trong bài.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?
- Chiếc xe đạp cũ kĩ của ông vẫn chạy tốt.
- Lớp học mới có bao điều mới mẻ.
- Em ngồi học ngay ngắn.
- Mẹ cẩn thận che chở cho đàn con.
- Ngôi nhà cũ kỹ nằm cuối hẻm.
Xem đáp án
- Từ láy âm đầu: “cũ” có nghĩa, “kĩ” chỉ lặp âm /k/.
- Từ láy âm đầu: “mới” có nghĩa, “mẻ” chỉ lặp âm m.
- Từ láy âm đầu: “ngay” có nghĩa, “ngắn” chỉ lặp âm ng.
- Từ ghép: trùng âm đầu ch, nhưng “che” và “chở” (đỡ đần, bảo vệ) đều có nghĩa.
- Từ láy âm đầu: “cũ kỹ” là cách viết khác của cũ kĩ, vẫn là từ láy.
Câu hỏi thường gặp
Cũ kĩ là từ láy gì?
Cũ kĩ là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu /k/ (viết c và k). Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.
Viết cũ kĩ hay cũ kỹ?
Cả hai đều được chấp nhận. Sách giáo khoa thường viết cũ kĩ; nhiều văn bản khác viết cũ kỹ. Nên dùng thống nhất một kiểu trong bài.
Vì sao c và k được coi là cùng âm đầu?
Vì c và k là hai cách viết của cùng một âm /k/: viết k trước i, e, ê (kĩ, kẻ), viết c trước các nguyên âm khác (cũ, cô).
Cũ kĩ là từ loại gì?
Cũ kĩ là tính từ, chỉ đặc điểm cũ lắm, lâu năm. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.
