Đề bài yêu cầu tìm từ láy bắt đầu bằng chữ NGH, hay từ láy có âm đầu ngh? Dưới đây là 9 từ láy chữ NGH thường gặp, chia theo kiểu láy, kèm câu ví dụ, mẹo nhận biết và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem nghĩa, từ loại và cách đặt câu. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.
✅ Từ láy chữ NGH thường gặp: nghênh ngang, nghi ngút, nghiêng ngả, nghẹn ngào, nghịch ngợm, nghí ngoáy.
Gồm: láy âm đầu (nghênh ngang, nghi ngút, nghiêng ngả); láy toàn bộ (nghèn nghẹn, nghìn nghịt).
💡 Mẹo nhớ: hai tiếng giống nhau về âm và chỉ một tiếng có nghĩa → từ láy; trùng chữ đầu mà cả hai tiếng đều có nghĩa (như ngẫm nghĩ) thì là từ ghép.
Danh sách từ láy bắt đầu bằng chữ NGH
9 từ dưới đây đều có tiếng đầu bắt đầu bằng chữ NGH. Phần lớn là từ láy âm đầu, vì đây là kiểu láy phổ biến nhất trong tiếng Việt.
Láy âm đầu chữ NGH
Hai tiếng giống nhau ở âm đầu, khác vần.
- nghênh ngang, nghi ngút, nghiêng ngả, nghẹn ngào, nghịch ngợm, nghí ngoáy, nghĩ ngợi.
Láy toàn bộ chữ NGH
Lặp lại cả tiếng, có khi tiếng đầu đổi dấu hoặc đổi âm cuối cho dễ đọc.
- nghèn nghẹn, nghìn nghịt.
Đặt câu với từ láy chữ NGH
- Khói bếp bốc lên nghi ngút.
- Cây cối nghiêng ngả trong cơn bão.
- Giọng em nghẹn ngào khi nói lời chia tay.
- Cậu bé nghịch ngợm trèo lên cây ổi.
Cách nhận biết từ láy chữ NGH
- Bước 1 – Xét âm: hai tiếng có giống nhau ở âm đầu, ở vần, hay lặp cả tiếng không? Đọc to lên, đừng chỉ nhìn chữ.
- Bước 2 – Tách nghĩa: nếu chỉ một tiếng có nghĩa (hoặc không tiếng nào) → từ láy; nếu cả hai tiếng đều có nghĩa và cùng góp nghĩa → từ ghép.
- Bước 3 – Cẩn thận với từ trùng chữ đầu: ngẫm nghĩ là từ ghép: “ngẫm” và “nghĩ” đều có nghĩa.
Âm “ngờ” viết là ngh trước i, e, ê và viết là ng trước các vần khác. Vì vậy ngốc nghếch, ngộ nghĩnh vẫn là láy âm đầu.
Vì ngh chỉ đứng trước i, e, ê, các từ láy bắt đầu bằng ngh thường có tiếng thứ hai viết ng (nghiêng ngả, nghẹn ngào).
Mẹo 1 – Xét âm trước: giống âm đầu → láy âm đầu; giống vần → láy vần; lặp cả tiếng → láy toàn bộ.
Mẹo 2 – Tách nghĩa: chỉ một tiếng có nghĩa → từ láy; cả hai tiếng có nghĩa → từ ghép.
Mẹo 3 – Từ bẫy: ngẫm nghĩ cũng bắt đầu bằng chữ ngh nhưng là từ ghép.
Bài tập: Từ láy chữ NGH
- Nghênh ngang là từ láy kiểu gì?
- Nghèn nghẹn là từ láy kiểu gì?
- Trong hai từ nghiêng ngả và ngẫm nghĩ, từ nào là từ láy?
- Nghìn nghịt là láy toàn bộ hay láy bộ phận?
- Ngẫm nghĩ có phải từ láy chữ NGH không?
Xem đáp án
- Láy âm đầu: ngh và ng là cùng một âm, chỉ viết khác chữ.
- Láy toàn bộ: lặp lại cả tiếng (có thể đổi dấu hoặc âm cuối).
- nghiêng ngả (láy âm đầu). Ngẫm nghĩ là từ ghép: “ngẫm” và “nghĩ” đều có nghĩa.
- Láy toàn bộ: lặp lại cả tiếng (có thể đổi dấu hoặc âm cuối).
- Không. Ngẫm nghĩ là từ ghép: “ngẫm” và “nghĩ” đều có nghĩa. Câu này dễ lừa vì tiếng đầu bắt đầu bằng chữ ngh, nhưng tiếng nào cũng có nghĩa.
Câu hỏi thường gặp
Từ láy bắt đầu bằng chữ NGH có những từ nào?
Một số từ láy bắt đầu bằng chữ NGH thường gặp: nghênh ngang, nghi ngút, nghiêng ngả, nghẹn ngào, nghịch ngợm, nghí ngoáy, nghĩ ngợi, nghèn nghẹn.
Từ láy chữ NGH gồm những kiểu nào?
Gồm láy âm đầu (nghênh ngang, nghi ngút), láy toàn bộ (nghèn nghẹn, nghìn nghịt).
Ngẫm nghĩ có phải từ láy không?
Không. Ngẫm nghĩ là từ ghép: “ngẫm” và “nghĩ” đều có nghĩa.
Tìm 5 từ láy chữ NGH?
Nghênh ngang, nghi ngút, nghiêng ngả, nghẹn ngào, nghịch ngợm.
