“Cây con đã cứng cáp sau vài tuần” là câu văn quen thuộc trong bài tả cây cối. Khi làm bài tập, nhiều bạn phân vân “cứng cáp” là từ láy hay từ ghép, vì tiếng “cáp” cũng là một từ có nghĩa (dây cáp, cáp điện). Bài này tách từng tiếng và đối chiếu với sách Tiếng Việt 4, giống các bài khác trong mục từ láy.
✅ Cứng cáp là từ láy, cụ thể là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu c, chỉ tiếng “cứng” mang nghĩa. ❌ Không phải từ ghép.
Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm. VD: Cây con đã cứng cáp sau vài tuần.
💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng âm đầu C, “cáp” không góp nghĩa → từ láy.
Vì sao “cứng cáp” là từ láy?
Tách hai tiếng ra và xét xem mỗi tiếng có góp nghĩa vào cả từ không:
| Tiêu chí | Cứng | Cáp |
|---|---|---|
| Âm đầu | c | c |
| Đứng riêng có nghĩa không? | Có: chắc, không mềm (đá cứng) | Có (dây cáp, cáp điện), nhưng là nghĩa khác hẳn |
| Góp nghĩa vào “cứng cáp”? | ✅ Có, đây là tiếng gốc | ❌ Không |
Nghĩa của cả từ đến từ tiếng “cứng”. Tiếng “cáp” chỉ lặp âm đầu c; nó không mang nghĩa dây cáp hay cáp điện. Khi đi cùng “cứng”, nó làm nghĩa của từ chuyển từ “không mềm” sang “chắc chắn, đã đủ sức đứng vững”. Hai tiếng giống âm, chỉ một tiếng góp nghĩa → từ láy âm đầu (cách gọi lớp 4), hay láy bộ phận (cách gọi lớp 7).
Đáp án bài tập trong sách giáo khoa cũng xếp như vậy: trong bài Luyện từ và câu “Từ ghép và từ láy” (Tiếng Việt 4, tập một, sách cũ), cứng cáp được xếp vào nhóm từ láy cùng với mộc mạc, nhũn nhặn; còn giản dị, vững chắc, dẻo dai trong cùng đoạn văn được xếp vào nhóm từ ghép.
“Cứng cáp” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?
Cứng cáp nghĩa là chắc chắn, đủ sức, đã vững vàng, không còn non yếu. Từ này hay dùng cho cây đã lớn, trẻ em đã lớn, chân tay đã chắc; nghĩa rộng ra còn dùng cho nét chữ, tính cách (nét chữ cứng cáp, ý chí cứng cáp).
Về từ loại, “cứng cáp” là tính từ: thêm “rất”, “đã” phía trước vẫn nghe xuôi (đã cứng cáp). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm.
- Cụm từ hay gặp: cây con cứng cáp, đôi chân cứng cáp, nét chữ cứng cáp, lớn lên cứng cáp.
- Gần nghĩa: chắc chắn, vững vàng, rắn rỏi.
- Trái nghĩa: non nớt, yếu ớt, mềm yếu.
Đặt câu với “cứng cáp”
- Cây con đã cứng cáp sau vài tuần.
- Em bé đã biết đi, đôi chân ngày càng cứng cáp.
- Nét chữ của Lan cứng cáp và đều đặn.
- Sau một năm chăm bón, hàng cây non đã cứng cáp, xanh tốt.
- Qua bao khó khăn, chú đã trưởng thành, cứng cáp hơn nhiều.
Câu 1, 2 và 4 tả cây cối, chân tay đã chắc; câu 3 và 5 dùng nghĩa rộng: nét chữ, con người vững vàng.
Mẹo phân biệt các từ có tiếng “cứng”
| Từ | Tiếng còn lại | Xếp loại |
|---|---|---|
| cứng cáp | “cáp” chỉ lặp âm đầu c | Từ láy âm đầu |
| cứng cỏi | “cỏi” chỉ lặp âm đầu c | Từ láy âm đầu |
| cứng rắn | “rắn” có nghĩa (đá rắn), ngang hàng | Từ ghép |
| vững chắc | “vững” và “chắc” đều có nghĩa | Từ ghép |
Cứng cáp, cứng cỏi có tiếng sau chỉ lặp âm c nên là từ láy. Cứng rắn và vững chắc ghép hai tiếng có nghĩa nên là từ ghép. Gần nghĩa với cứng cáp còn có vững vàng, cũng là từ láy âm đầu.
Mẹo 1 – Hỏi “góp nghĩa” chứ không hỏi “có nghĩa”: “cáp” đứng riêng có nghĩa (dây cáp) nhưng không góp nghĩa vào cứng cáp, giống “khăn” trong khó khăn.
Mẹo 2 – Nhớ theo sách Tiếng Việt 4: cứng cáp, mộc mạc, nhũn nhặn là từ láy; vững chắc, dẻo dai, giản dị là từ ghép.
Mẹo 3 – Cùng tiếng gốc, khác cấu tạo: cứng cáp (láy) khác cứng rắn (ghép), dù đều có tiếng “cứng”.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?
- Cây con đã cứng cáp sau vài tuần.
- Bà ăn mặc giản dị.
- Cô bé trả lời cứng cỏi, không chút sợ hãi.
- Bức tường được xây rất vững chắc.
- Anh ấy có thái độ cứng rắn với kẻ gian.
Xem đáp án
- Từ láy âm đầu: “cứng” có nghĩa, “cáp” chỉ lặp âm c.
- Từ ghép: “giản” và “dị” đều có nghĩa (Hán Việt: đơn giản, dễ).
- Từ láy âm đầu: “cứng” có nghĩa, “cỏi” chỉ lặp âm c.
- Từ ghép: “vững” và “chắc” đều có nghĩa.
- Từ ghép: “cứng” và “rắn” đều có nghĩa. Câu này dễ nhầm vì cùng tiếng “cứng” như câu 1 và 3.
Câu hỏi thường gặp
Cứng cáp là từ láy gì?
Cứng cáp là từ láy âm đầu (lặp âm c). Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.
Cứng cáp là từ loại gì?
Cứng cáp là tính từ, chỉ đặc điểm chắc chắn, đã vững vàng. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.
Sách Tiếng Việt 4 xếp cứng cáp vào loại nào?
Theo đáp án bài tập Luyện từ và câu “Từ ghép và từ láy” (Tiếng Việt 4, tập một, sách cũ), cứng cáp được xếp vào nhóm từ láy, cùng với mộc mạc, nhũn nhặn.
“Cáp” trong cứng cáp có nghĩa không?
Không. “Cáp” ở đây chỉ lặp âm đầu c với “cứng”, không mang nghĩa dây cáp hay cáp điện.
