“Bác nông dân cần cù trên đồng ruộng” là câu văn quen thuộc khi khen đức tính chăm chỉ. Câu hỏi “cần cù là từ ghép hay từ láy” hay gây tranh luận, vì tài liệu không hoàn toàn thống nhất. Bài này nêu cách xếp thường dạy ở trường, cách hiểu khác, và nên làm bài thế nào, giống các bài khác trong mục từ láy.
✅ Cần cù là từ láy, cụ thể là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu c, chỉ tiếng “cần” mang nghĩa rõ. Có tài liệu xếp vào từ ghép, nên khi làm bài hãy theo sách lớp mình.
Từ loại: tính từ, chỉ đặc điểm (phẩm chất). VD: Bác nông dân cần cù trên đồng ruộng.
💡 Mẹo nhớ: hai tiếng cùng âm đầu C, “cù” không góp nghĩa → từ láy. Có tài liệu xếp vào từ ghép: làm bài theo sách lớp mình.
Vì sao “cần cù” là từ láy?
Tách hai tiếng ra và xét từng tiếng:
| Tiêu chí | Cần | Cù |
|---|---|---|
| Âm đầu | c | c |
| Đứng riêng có nghĩa không? | Có: chăm, siêng (như chuyên cần) | Trong tiếng Việt ngày nay không mang nghĩa “siêng” khi đứng riêng |
| Góp nghĩa vào “cần cù”? | ✅ Có, đây là tiếng gốc | ❌ Không rõ |
Theo cách xếp thường dạy, nghĩa của cả từ đến từ tiếng “cần” (chăm, siêng), như trong chuyên cần, cần mẫn. Tiếng “cù” trong tiếng Việt ngày nay không mang nghĩa “siêng năng” khi đứng một mình (“cù” trong cù lét, tức thọc lét, là nghĩa khác), nên được coi là tiếng lặp âm đầu c. Hai tiếng giống âm, chỉ một tiếng góp nghĩa rõ → từ láy âm đầu (cách gọi lớp 4), hay láy bộ phận (cách gọi lớp 7).
Vì sao có tài liệu xếp vào từ ghép? Có ý kiến cho rằng “cần cù” vốn là từ gốc Hán, trong đó “cù” cũng mang nghĩa chịu khó, vất vả, nên hai tiếng đều có nghĩa và từ này là từ ghép. Vì sách và tài liệu chưa thống nhất, khi làm bài bạn nên theo cách xếp của sách giáo khoa lớp mình; nếu được giải thích, có thể nêu cả hai cách hiểu.
“Cần cù” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?
Cần cù nghĩa là chăm chỉ, chịu khó làm việc một cách thường xuyên, bền bỉ. Đây là từ khen phẩm chất, hay dùng cho người lao động, học sinh chăm học, và rất hay gặp trong cụm “cần cù, chịu khó”.
Về từ loại, “cần cù” là tính từ: thêm “rất”, “thật” phía trước vẫn nghe xuôi (rất cần cù). Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, nó thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm (phẩm chất).
- Cụm từ hay gặp: cần cù chịu khó, đức tính cần cù, cần cù lao động, người nông dân cần cù.
- Gần nghĩa: chăm chỉ, siêng năng, cần mẫn, chịu khó.
- Trái nghĩa: lười biếng, biếng nhác, lười nhác.
Đặt câu với “cần cù”
- Bác nông dân cần cù trên đồng ruộng.
- Nhờ cần cù học tập, bạn Lan tiến bộ rõ rệt.
- Người Việt Nam nổi tiếng với đức tính cần cù, chịu khó.
- Những chú kiến cần cù tha mồi về tổ.
- Mẹ dạy em: cần cù bù thông minh.
Ở cả năm câu, cần cù đều khen sự chăm chỉ, bền bỉ của người hoặc con vật. Câu cuối là một câu nói quen thuộc: chăm chỉ có thể bù cho sự kém nhanh nhạy.
Mẹo phân biệt các từ chỉ sự chăm chỉ
| Từ | Cấu tạo | Xếp loại |
|---|---|---|
| cần cù | cùng âm đầu c, “cù” không mang nghĩa rõ | Từ láy âm đầu (có tài liệu xếp ghép) |
| cần mẫn | cùng vần ân, “cần” và “mẫn” đều có nghĩa (Hán Việt) | Từ ghép |
| chăm chỉ | “chăm” có nghĩa, “chỉ” lặp âm ch | Từ láy âm đầu |
| chịu khó | “chịu” và “khó” đều có nghĩa | Từ ghép |
Bốn từ đều khen sự chăm chỉ nhưng cấu tạo khác nhau. Cách gỡ vẫn là xét nghĩa từng tiếng: tiếng nào không có nghĩa rõ mà chỉ lặp âm thì từ đó nghiêng về từ láy.
Mẹo 1 – Tìm tiếng gốc: “cần” (chăm, siêng) mang nghĩa chính; “cù” chỉ lặp âm đầu c → cần cù là từ láy âm đầu.
Mẹo 2 – Từ còn tranh luận, làm theo sách: có tài liệu xếp cần cù vào từ ghép vì cho rằng “cù” vốn có nghĩa; khi làm bài, theo cách xếp của sách lớp mình.
Mẹo 3 – So với cần mẫn: cần mẫn có hai tiếng Hán Việt đều rõ nghĩa → từ ghép; cần cù thì “cù” không rõ nghĩa → thường xếp từ láy.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép (theo cách xếp thường dạy)?
- Bác nông dân cần cù trên đồng ruộng.
- Những chú ong cần mẫn hút mật.
- Ông em làm việc gì cũng chăm chỉ.
- Bố mải miết làm việc đến khuya.
- Bạn Nam rất ham học hỏi.
Xem đáp án
- Từ láy âm đầu: “cần” có nghĩa, “cù” chỉ lặp âm c (có tài liệu xếp ghép).
- Từ ghép: “cần” (siêng) và “mẫn” (nhanh nhẹn) đều có nghĩa.
- Từ láy âm đầu: “chăm” có nghĩa, “chỉ” chỉ lặp âm ch.
- Từ láy âm đầu: “mải” có nghĩa, “miết” chỉ lặp âm m.
- Từ ghép: trùng âm đầu h, nhưng “học” và “hỏi” đều có nghĩa.
Câu hỏi thường gặp
Cần cù là từ láy gì?
Theo cách xếp thường dạy, cần cù là từ láy âm đầu (lặp âm c); theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.
Vì sao có tài liệu xếp cần cù là từ ghép?
Vì có ý kiến cho rằng “cần cù” vốn là từ gốc Hán, trong đó “cù” cũng mang nghĩa chịu khó, vất vả. Khi đó hai tiếng đều có nghĩa nên được xếp là từ ghép. Khi làm bài, hãy theo cách xếp của sách lớp mình.
Cần cù là từ loại gì?
Cần cù là tính từ, chỉ phẩm chất chăm chỉ, chịu khó. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ đặc điểm.
Cần cù và cần mẫn khác nhau thế nào?
Hai từ gần nghĩa, đều khen sự chăm chỉ. Cần cù nhấn vào sự chịu khó, bền bỉ (cần cù lao động); cần mẫn nhấn vào sự siêng năng, đều đặn (chú ong cần mẫn). Về cấu tạo, cần mẫn là từ ghép, còn cần cù thường được xếp là từ láy.
